TRAN GIA Automation chúng tôi Chuyên cung cấp bảng mã lỗi biến tần Allen Bradley đầy đủ và cụ thể với đội ngũ nhân viên kỹ thuật có kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực tự động hóa. Chúng tôi cam kết sẽ đem lại cho quý khách một trải nghiệm tốt về mọi dịch vụ tại công ty chúng tôi. Giá cả phải chăng khi và bảo hành tận tình khi sửa chữa Servo và nhận lại thiết bị trong thời gian nhanh nhất.
Bên cạnh đó chúng tôi luôn có đội ngũ kỹ thuật sẽ báo cáo lại với khách hàng về mức độ hư hỏng của thiết bị. TRAN GIA chúng tôi cam kết luôn có các linh phụ kiện chính hãng 100% tại kho với số lượng lớn, phục vụ quý khánh hàng nhanh chóng.
TRAN GIA chúng tôi cam kết đối với các dịch vụ sửa chữa của chúng tôi không quá 30% so với sản phẩm mới cùng mã hàng. Bảo hành sản phẩm khắc phục lỗi servo Đài Loan trong vòng 3 – 6 tháng.

SỬA CHỮA CÁC LỖI CỦA BIẾN TẦN TẤT CẢ CÁC HÃNG
Siemens, Danfoss, ABB, AB Rockwell, KEB, Lenze, Schneider, Emerson, Mitsubishi, Yaskawa, Fuji, Toshiba, LS, Delta, INVT, Inovance, Hyundai, Hitachi, Teco, Omron, Nidec, Vacon,… Mỹ, Châu Âu, Hàn Quốc, Nhật Bản, Taiwan, China,… Vv
1. Sửa lỗi Biến tần Siemens các dòng
Siemens Micromaster 410, 420, 430, 440 – Sinamics G120, G110, G130, G150, GM150, G240, G250 – S110, S120, S130, S150, SM150, S250, V20 – SimoDrive 611, Simovert MasterDrives, Simovert Posmo, Simoreg DC Master,…
Danh sách mã lỗi thường gặp của Biến tần Siemens Micromaster 440
- F0001 – Lỗi quá dòng
- F0002 – Lỗi quá áp
- F0003 – Lỗi thấp áp
- F0004 – Lỗi quá nhiệt
- F0005 – Lỗi quá tải
- F0011 – Lỗi động cơ quá nhiệt
- F0012 – Lỗi mất tín hiệu nhiệt độ của biến tần
- F0015 – Lỗi mất tín hiêu nhiệt độ động cơ
- F0020 – Lỗi mất pha đầu vào
- F0021 – Lỗi chạm đất
- F0022 – Lỗi chết công suất
- F0023 – Lỗi đầu ra
- F0024 – Lỗi quá nhiệt bộ chỉnh lưu
- F0030 – Lỗi quạt làm mát
- F0051 – Lỗi EEPROM

2. Sửa lỗi Biến tần ABB các dòng
ABB ACS 150, ACS 155, ACS 310, ACS 355, ACS 550, ACH 550, ACS 580, ACS 800, ACS 850, ACS 880, ACS 1000, ACS 2000, ACS 5000,…
Danh sách mã lỗi thường gặp của Biến tần ABB ACS 355
- Lỗi F0001 Biến tần ABB (Over Current) – Lỗi quá dòng
- Lỗi F0002 Biến tần ABB (DC Over Voltage) – Lỗi quá điện áp
- Lỗi F0003 Biến tần ABB (DEV Over Temp) – Lỗi quá nhiệt
- Lỗi F0004 Biến tần ABB (Short Circuit) – Lỗi ngắn mạch
- Lỗi F0005 Biến tần ABB (-) – Cài đặt thông số
- Lỗi F0006 Biến tần ABB (DC Under Voltage) – Lỗi thấp áp DC
- Lỗi F0009 Biến tần ABB (Motor Over Temp) – Lỗi Motor quá nhiệt
- Lỗi F0016 Biến tần ABB (Earth Fault) – Lỗi chạm đất
- Lỗi F0018 Biến tần ABB (Thermfail) – Lỗi quá nhiệt bộ biến tần
- Lỗi F0021 Biến tần ABB (Curr Meas) – Lỗi quá dòng
- Lỗi F0022 Biến tần ABB (Supply Phase) – Lỗi nguồn
- Lỗi F0024 Biến tần ABB (Over Speed) – Lỗi quá tốc độ
- Lỗi F0034 Biến tần ABB (Motor Phase) – Lỗi mất pha motor
- Lỗi F0035 Biến tần ABB (Output Phase Fail) – Lỗi đầu ra

3. Sửa lỗi Biến tần Schneider các dòng
Schneider Altivar 11, Altivar 12, Altivar 212, Altivar 310, Altivar 312, Altivar 340, Altivar 32, Altivar 61, Altivar 71, Altivar 320, Altivar 610, Altivar 630, Altivar 650, Altivar 680, Altivar 930, Altivar 950, Altivar 980, Altivar 1200,…
Danh sách mã lỗi thường gặp của Biến tần Schneider Altivar 71
- OF Lỗi CANopen
- EPF1, EPF2 Lỗi bên ngoài
- LFF Mất điều khiển 4 –20mA
- ObF Quá điện áp trong quá trình giảm tốc
- OHF BBT bị quá nhiệt
- OLF Motor bị quá tải
- OPF1 Mất 1 pha ngõ ra
- OPF2 Mất 2 pha ngõ ra
- OPF3 Mất 3 pha ngõ ra
- OSF Quá điện áp
- PHF Mất pha nguồn
- ILF Lỗi truyền thông bên trong
- SLF1 Lỗi Modbus
- CnF Card truyền thông
- PtF1 Đầu dò nhiệt PTC1
- PtF2 Đầu dò nhiệt PTC2
- PtF3 Đầu dò nhiệt PTC3
- OtF1 Quá nhiệt đầu do PTC1
- OtF2 Quá nhiệt đầu do PTC2
- OtF3 Quá nhiệt đầu do PTC3
- APF Card ứng dụng
- SSF Giới hạn mô men
- SLF3 Màn hình lắp rời
- tJF Quá nhiệt IGBT

4. Sửa lỗi Biến tần Mitsubishi các dòng
Mitsubishi A500 E500 D500 F500 – A700 E700 D700 F700 – A800 E800 D800 F800,….
Danh sách mã lỗi thường gặp của Biến tần Mitsubishi
- E.OC1 Ngắt quá dòng trong khi tăng tốc
- E.OC2 Ngắt quá dòng trong khi tốc độ không đổi
- E.OC3 Ngắt quá dòng trong khi tăng tốc hoặc dừng
- E.OV1 Ngắt quá điện áp tái tạo trong khi tăng tốc
- E.OV2 Ngắt quá điện áp tái tạo trong khi tốc độ không đổi
- E.OV3 Ngắt quá dòng tái tạo trong khi giảm tốc hoặc dừng
- E.THT Ngắt quá tải biến tần (chức năng rơle nhiệt điện)
- E.THM Ngắt quá tải môtơ (chức năng rơle nhiệt điện)
- E.UVT Bảo vệ điện áp thấp
- E.PE Thiết bị lưu trữ thông số bị lỗi (lỗi bộ nhớ)
- E.CdO Phát hiện dòng điện ra có bất thường
- E.ILF Mất thiếu pha đầu vào
- E.LF Lỗi mất pha đầu ra
- E.GF Lỗi chạm đất
- Er1 to Er4 Er8 Lỗi ghi thông số
- rE1 to rE4 – rE6 to rE8 Lỗi thao tác sao chép
- Err Lỗi
- E5 to E7 CPU fault (lỗi board CPU)
- E.CPU Lỗi CPU
- OL Bảo vệ chết máy (quá dòng)
- oL Bảo vệ chết máy (quá điện áp)
- Rb Cảnh báo sớm hãm tái tạo
- TH Cảnh báo sớm chức năng rơle nhiệt
- PS Dừng PU
- FN Báo động quạt
- E.FIN Quá nhiệt bộ tản nhiệt

5. Sửa lỗi Biến tần Yaskawa các dòng
Yaskawa A1000, E1000, H1000, J1000, V1000, L1000A, U1000, GA700, J7, F7, G7,…
Danh sách mã lỗi thường gặp của Biến tần Yasakawa A1000
- oC – Overcurrent
- oL1 – Overload
- GF – Groundfault
- boL – Braking Transistor Overload Fault: Quá tải Transistor phanh (thắng) hãm
- bUS – Option Communication Error: Lỗi truyền thông mở rộng
- CE – MEMOBUS/Modbus Communication: Lỗi truyền thông MEMOBUS/Modbus.
- CPF00, CPF01 – Control Circuit Error: Lỗi mạch điều khiển
- CPF02 – A/D Conversion Error: Lỗi cổng tương tự
- CPF03 – Control Board Connection Error: Lỗi kết nối bo mạch điều khiển
- CPF06 – EEPROM Memory Data Error: Lỗi bộ nhớ EEPROM
- CPF07, CPF08 – Terminal Board Connection Error: Lỗi kết nối Terminal Board
- CPF20, CPF21 – Control Circuit Error: Đấu nối sai dây điều khiển
- CPF22 – Hybrid IC Error
- CPF23 – Control Board Connection Error: Lỗi kết nối bo mạch điều khiển
- CPF24 – Drive Unit Signal Fault: Lỗi tín hiệu biến tần
- CPF25 – Terminal Board not Connected: Chưa kết nối Terminal Board
- CPF26 to CPF35, CPF40 to CPF45: Control Circuit Error
- dv7 – Polarity Detection Time out
- FbH – Excessive PI Feedback
- UL3 – Undertorque Detection
- UL6 – Motor Underload
- UnbC – Current Unbalance
- LF – Output Phase Loss
- Uv1, Uv2, Uv3 – Undervolt

6. Sửa lỗi Biến tần LS các dòng
LS IC5, IE5, IV5L, IG5A, IS5, IS7, IP5A, S100, M100, H100,…
Danh sách mã lỗi thường gặp của Biến tần LS IG5A
- OCT: Overcurrent (lỗi quá dòng)
- OC2: Overcurrent2
- GFT: Ground fault current (lỗi chạm đất)
- IOL: Overload (lỗi quá tải)
- OLT: Overload trip.
- OHT: Overheat (lỗi quá nhiệt)
- POT: Output Phase loss (lỗi thiếu pha đầu ra)
- OVT: Over voltage (lỗi quá áp)
- Err: Lỗi kết nối với CPU

7. Sửa lỗi Biến tần Delta các dòng
Delta VFD-B, VFD-M, VFD-L, VFD-E, VFD-EL, VFD-MS300, VFD-C2000, VFD-C2000+,…
8. Sửa lỗi Biến tần Danfoss các dòng
Danfoss VLT 2800, VLT2900, VLT5000, FC51, FC102, FC103, FC200, FC280, FC302 và các dòng OEM VACON 20, 100,… Vv
9. Sửa lỗi Biến tần VACON các dòng
Vacon 10, Vacon X, Vacon 100, Vacon NXS,… Vv
10. Sửa lỗi Biến tần FUJI các dòng

Các bước chung để xử lý mã lỗi biến tần
- Xác định mã lỗi: Kiểm tra mã lỗi hiển thị trên màn hình điều khiển của biến tần.
- Tham khảo tài liệu hướng dẫn: Sử dụng tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất để hiểu rõ hơn về mã lỗi và cách khắc phục.
- Kiểm tra nguồn điện: Đảm bảo nguồn điện đầu vào ổn định và đúng yêu cầu kỹ thuật.
- Kiểm tra linh kiện và kết nối: Kiểm tra các linh kiện điện tử, mạch điện và các kết nối dây dẫn của biến tần và động cơ.
- Khôi phục lại cài đặt ban đầu: Nếu không thể khắc phục, thử khôi phục các cài đặt của biến tần về mặc định để loại trừ lỗi phần mềm.
- Gọi kỹ thuật viên chuyên nghiệp: Nếu vẫn không thể giải quyết được vấn đề, liên hệ với kỹ thuật viên có kinh nghiệm để kiểm tra và sửa chữa.

Chúng tôi chuyên Sửa biến tần của các hãng như : sửa Biến tần ABB, sửa Biến tần Simens,sửa Biến tần Yaskawa, sửa Biến tần Delta, sửa Biến tần LS, sửa Biến tần INVT, sửa Biến tầnMitsubishi, sửa Biến tần Cutes, sửa Biến tần Lenze, sửa Biến tần Omron, sửa Biến tần Powtech, sửa Biến tần Shihlin, sửa Biến tần Teco, sửa Biến tần Toptech,Biến tần Vacon, sửa Biến tần Toshiba, Biến tần Danfoss, Biến tần Simens, sửa Biến tần Emerson(Control technique), sửa Biến tầnSchindler(Telemecannique),sửa Biến tần TMEIC,sửa Biến tần RM5G (Rhymebus), sửa Biến tần KEB, sửa Biến tần Powtran, sửa biến tần Huyndai, sửa Biến tần Innovance, sửa biến tần Senlan, sửa biến tần Hoplip, sửa biến tần ENC, sửa biến tần Kinco, sửa Biến tần SUNYE, sửa Biến tần XINJE,sửa Biến tần KEWO, sửa Biến tần FULLING,sửa Biến tần QIROD, sửa Biến tần AMB, sửa Biến tần MBK, sửa Biến tần KINGVTY, sửa Biến tần DELIXI, sửa Biến tần KINCO, sửa Biến tần ENC, sửa Biến tần CHZIRI, sửa Biến tần FOLIIN, sửa Biến tần GTAKE, sửa Biến tần SUNFAR …

TRAN GIA AUTOMATION chúng tối đã sửa thành công một số dòng thiết bị biến tần Allen Bradley
- Biến tần Rockwell PowerFlex 523: Có dải công suất lên đến 22kw, chuyên dùng cho các ứng dụng vừa và nhỏ.
- Biến tần Rockwell PowerFlex 525: Được tích hợp sẵn cổng ethernet, dùng với kiến trúc tích hợp của Rockwell, có dải công suất lên đến 22kw và chuyên dùng cho các ứng dụng vừa và nhỏ.
- Biến tần Rockwell PowerFlex 753: Có cấu hình mạnh mẽ, đa chức năng với dải công suất hỗ trợ lên đến 250 kw. Đây là dòng biến tần cao cấp của Rockwell, ứng dụng được tất cả trong các ngành công nghiệp.
- Biến tần Rockwell PowerFlex 755: Được tích hợp sẵn cổng ethernet, có công suất hỗ trợ đến 1400kw, đáp ứng tất cả các ứng dụng trong công nghiệp.
- Biến tần Rockwell PowerFlex 4M: Được thiết kế với 3 dạng khung và 3 dải công suất khác nhau, chuyên dùng cho những ứng dụng đơn giản.
- Biến tần Rockwell PowerFlex 400: Công suất lên đến 250kw, chuyên dùng cho những ứng dụng quạt, bơm.
- Biến tần Rockwell PowerFlex 7000: Có dải công suất từ 2,4 đến 6,6 kV, đáp ứng nhiều nhu cầu và cấu hình khác nhau trong các ngành công nghiệp nặng.
- Biến tần Rockwell PowerFlex 6000: Có dải công suất từ 2,2 đến 11 kV, dòng điện lên đến 680 A, phù hợp các ứng dụng yêu cầu điều khiển động cơ, ứng dụng mô-men xoắn đơn giản như bơm, quạt…
- Biến tần Rockwell PowerFlex 7000: Được thiết kế với công nghệ ArcShield ™. Đây là hệ thống biến tần chống hồ quang đầu tiên có khả năng tái tạo đầy đủ, đáp ứng bộ tiêu chuẩn chống hồ quang toàn cầu.

CÁC LỖI THƯỜNG GẶP PHỔ BIẾN KHI SỬ DỤNG BIẾN TẦN Allen Bradley
✓ Sửa biến tần Allen Bradley Lỗi Alarm 5 – DC Link Voltage high
✓ Sửa biến tần Allen Bradley Lỗi Alarm 6 – DC Link Voltage low
✓ Sửa biến tần Allen Bradley Lỗi Alarm 7 – DC OverVoltage
✓ Sửa biến tần Allen Bradley Lỗi Alarm 8 – DC UnderVoltage
✓ Lỗi Alarm 13 – Over Current
✓ biến tần Allen Bradley Lỗi Alarm 14 – Ground Fault
✓ biến tần Allen Bradley Lỗi Alarm 30 – Motor phase U missing
✓ biến tần Allen Bradley Lỗi Alarm 31 – Motor phase V missing
✓ biến tần Allen Bradley Lỗi Alarm 32 – Motor phase W missing

Lỗi thường gặp ở Rockwell Powerflex
Lỗi thường găp ở Rockwell Powerflex | ||
Mã lỗi | Tên lỗi | Mô tả lỗi |
F2 | Auxiliary Input | Lỗi ở bên ngoài biến tần Rockwell |
F3 | Power Loss | Mất nguồn điện |
F4 | UnderVoltage | Thấp điện áp |
F5 | OverVoltage | Quá điện áp |
F6 | Motor Stalled | Motor quá tải khi tăng và giảm tốc |
F7 | Motor Overload | Motor quá tải điện |
F8 | Heatsink OverTemp | Biến tần quá nhiệt độ |
F12 | HW OverCurrent | Phần cứng |
F13 | Ground Fault | Lỗi để biến tần rockwell chạm đất |
F38 | Phase U to Gnd | Pha U chạm đất |
F39 | Phase V to Gnd | Pha V chạm đất |
F40 | Phase W to Gnd | Pha W chạm đất |
F41 | Phase UV Short | Ngắn mạch giữa pha U và V |
Bảng mã lỗi biến tần Allen Bradley
Mã lỗi | Tên lỗi | Loại lỗi | Mô tả và cách khắc phục |
F2 | Đầu vào phụ | Lỗi có thể đặt lại | Khóa liên động đầu vào phụ đang mở. Một điều kiện trong ứng dụng không cho phép biến tần cấp điện cho động cơ và đầu vào kỹ thuật số được chỉ định trong P157 [Lỗi DI Aux] đã gây ra lỗi này. |
F3 | Mất điện áp | Cấu hình | Điện áp bus DC vẫn ở dưới [Mức Pwr Loss n] của giá trị danh nghĩa lâu hơn thời gian được lập trình trong [Pwr Loss n Time]. |
F4 | Thấp áp | Cấu hình | Nếu điện áp bus chỉ ra trong P11 [DC Bus Volts] =>giảm xuống dưới giá trị đặt ở P461 [Mức UnderVltg] tồn tại tình trạng thiếu điện áp. |
F5 | Quá áp | Lỗi có thể đặt lại | Điện áp bus DC vượt quá giá trị tối đa. =>Xem P11 [Vôn DC Bus]. |
F7 | Động cơ quá tải | Cấu hình | Đã xảy ra lỗi quá tải điện tử bên trong. =>Xem P7 [Dòng điện đầu ra], P26 [Amps NP của động cơ, P413 [Hệ số Mtr OL] và P414 [Mtr OL Hertz]. |
F8 | Tản nhiệt OvrTemp | Lỗi có thể đặt lại | Nhiệt độ tản nhiệt đã vượt quá 100% của biến tần nhiệt độ. Tản nhiệt quá nhiệt xảy ra trong khoảng 115…120 °C. chính xác giá trị được lưu trữ trong phần sụn ổ đĩa. =>Xem P943 [Drive Temp Pct] và/hoặc P944 [Drive Temp C]. |
F9 | Trnsistr OvrTemp | Lỗi có thể đặt lại | Các bóng bán dẫn đầu ra đã vượt quá mức hoạt động tối đa nhiệt độ. =>Xem P941 [IGBT Temp Pct] và P942 [IGBT Temp C]. Nếu sử dụng ổ đĩa trên tấm làm lạnh, P38 [Tần số PWM] phải được đặt đến 2kHz. |
F10 | DynBrake OvrTemp | Báo động 1 | Điện trở phanh động đã vượt quá hoạt động tối đa của nó nhiệt độ. => Kiểm tra cài đặt các tham số P382 [Loại điện trở DB] đến P385 [DB ExtPulseWatt]. |
F12 | HW OverCurrent | Lỗi có thể đặt lại | Dòng điện đầu ra của biến tần đã vượt quá giới hạn dòng điện của phần cứng. =>Điện trở cách điện (IR) kiểm tra hệ thống dây điện đến động cơ. |
F13 | Lỗi chạm đất | Lỗi có thể đặt lại | Đường dẫn hiện tại đến mặt đất lớn hơn 25% xếp hạng ổ đĩa có xảy ra. |
F14 | Cảnh báo chạm đất | Cấu hình | Dòng điện chạm đất đã vượt quá mức được đặt trong P467 [Cảnh báo chạm đất |
F15 | Mất tải | Cấu hình | Dòng mô-men xoắn đầu ra thấp hơn giá trị được lập trình trong P442 [Load Loss Level] trong khoảng thời gian lớn hơn thời gian được lập trình trong P443 [Thời gian mất tải]. |
F17 | Mất pha đầu vào | Cấu hình | Độ gợn của xe buýt DC đã vượt quá mức đặt trước. Thực hiện các kiểm tra này và điều chỉnh theo thứ tự này. • Kiểm tra cân bằng trở kháng đầu vào. • Tăng cài đặt P463 [InPhase Loss Lvl] để biến tần ít nhạy cảm hơn. • Điều chỉnh bộ điều chỉnh bus hoặc bộ điều tốc để giảm thiểu tác động của tải tuần hoàn động trên gợn xe buýt DC. • Tắt lỗi bằng cách cài đặt P462 [InPhase LossActn] thành 0 “Bỏ qua” và sử dụng bộ phát hiện mất pha bên ngoài như Bulletin 809S tiếp sức. |
F18 | Motor PTC Trip | Cấu hình | Động cơ PTC (Hệ số nhiệt độ dương) vượt quá nhiệt độ. |
F19 | Tràn ngập tác vụ | Báo động 1 | Việc sử dụng tài nguyên hệ thống ở mức hoặc cao hơn 90% dung lượng. |
F20 | TorqPrv Spd Band | Lỗi có thể đặt lại | Sự khác biệt giữa P2 [Commanded SpdRef] và P3 [Mtr Vel Fdbk] đã vượt quá mức được lập trình trong P1105 [Speed Dev Band] trong khoảng thời gian lớn hơn thời gian được lập trình trong P1106 [SpdBand Intgrtr]. |
F21 | Mất pha đầu ra | Cấu hình | Dòng điện trong một hoặc nhiều pha bị mất hoặc vẫn ở dưới dòng ngưỡng được đặt trong P445 [Out PhaseLossLvl] trong 1 giây. giảm ngưỡng làm cho ổ đĩa ít nhạy cảm hơn với vấp ngã. Nếu TorqProve™ đang hoạt động, dòng điện trong một hoặc nhiều pha đã bị mất hoặc vẫn ở dưới ngưỡng trong năm mili giây. Các giai đoạn là được kiểm tra lúc khởi động để chắc chắn rằng mô-men xoắn được truyền tới tải. Nếu biến tần bị lỗi khi khởi động, tăng P44 [Flux Up Time]. Nếu TorqProve đang hoạt động và phanh bị trượt, lỗi này sẽ xảy ra. Khi TorqProve được sử dụng, trước khi tín hiệu phanh được áp dụng để nhả nó, thời gian tăng thông lượng được sử dụng để kiểm tra ba giai đoạn. là được điều chỉnh để chắc chắn rằng dòng điện chạy qua cả ba pha. Nếu như động cơ di chuyển trong quá trình kiểm tra này, phanh không giữ và mất pha có thể xảy ra. Nếu TorqProve đang hoạt động và không có phanh, lỗi này sẽ xảy ra. Kiểm tra một công tắc tơ đầu ra mở. |
F24 | Ức chế giảm tốc | Cấu hình | Biến tần không tuân theo lệnh giảm tốc do nó cố gắng giới hạn điện áp xe buýt. Đối với tải quán tính cao, đặt P621 [Slip RPM ở FLA] thành 0 (V/Hz và SVC chỉ các chế độ). |
F25 | Quá giới hạn tốc độ | Lỗi có thể đặt lại | Tốc độ vận hành của động cơ vượt quá giới hạn được cài đặt tối đa, cài đặt tốc độ P524 [Giới hạn quá tốc độ]. Đối với động cơ quay thuận, giới hạn này là P520 [Tốc độ Fwd tối đa] + P524 [Giới hạn vượt tốc]. Vì đảo chiều quay động cơ, giới hạn này là P521 [Tốc độ vòng quay tối đa] – P524 [Giới hạn quá tốc độ]. Khi các chế độ điều khiển vectơ từ thông được chọn trong P35 [Motor Ctrl Mode], P131 [Active Vel Fdbk] xác định tốc độ vận hành của động cơ. Đối với tất cả các chế độ điều khiển véc tơ không từ thông khác, P1 [Tần số đầu ra] xác định tốc độ vận hành của động cơ. |
F26 | Phanh bị trượt | Báo động 1 và 2 | Chuyển động của bộ mã hóa đã vượt quá mức trong P1110 [Đếm trượt Brk] |
F27 | Torq Prove Cflct | Báo động 2 | Khi bật P1100 [Trq Prove Cfg], các thông số này phải được cấu hình đúng: • P35 [Chế độ điều khiển động cơ] • P125 [Pri Vel Fdbk Sel] và P135 [Mtr Psn Fdbk Sel] phải được đặt thành một thiết bị phản hồi hợp lệ. Thiết bị phản hồi không nhất thiết phải là cùng một thiết bị. Tuy nhiên, Vòng lặp mở và Phản hồi mô phỏng không được coi là thiết bị phản hồi hợp lệ. Nếu tham số 125 và 135 được đặt thành mô-đun phản hồi, hãy xác minh rằng các tham số mô-đun được đặt đúng cách. Trên mô-đun, hành động mất phản hồi KHÔNG THỂ được đặt thành 0 “Bỏ qua.” Không hoạt động trong chế độ PM FV. Không hoạt động với một đầu hoặc chỉ kênh A bộ mã hóa. |
F28 | TP Encls Config | Báo động 2 | Encoderless TorqProve đã được bật nhưng ứng dụng có liên quan hoạt động của bộ mã hóa chưa đọc và hiểu. |
F29 | Analog In Loss | Cấu hình | Đầu vào analog bị mất tín hiệu |
F33 | AuRsts bị cạn kiệt | Lỗi có thể đặt lại | Biến tần đã cố gắng thiết lập lại một lỗi và tiếp tục chạy cho số lần thử đã lập trình, không thành công. |
F35 | IPM quá dòng | Lỗi có thể đặt lại | Cường độ hiện tại đã vượt quá mức chuyến đi được đặt bởi P1640 [IPM Độ cong tối đa]. Chỉ đặt giá trị này thành 0 khi biến tần được đặt thành V/Hz hoặc Chế độ SVC. |
F36 | SW quá dòng | Lỗi có thể đặt lại | The drive output current has exceeded the 1 ms current rating. This rating is greater than the 3 second current rating and less than the hardware overcurrent fault level. It is typically 200…250% of the drive continuous rating. |
F38 | Phase U to Grnd | Lỗi có thể đặt lại | Lỗi pha chạm đất đã được phát hiện giữa biến tần và động cơ trong giai đoạn này. Xoay các kết nối U/T1, V/T2, W/T3. • Nếu sự cố xảy ra với dây dẫn, hãy nghi ngờ sự cố đi dây trường. • Nếu không thay đổi, nghi ngờ ổ đĩa có vấn đề.Liên hệ chúng tôi để được hỗ trợ: 0913 506 739 |
F39 | Phase V to Grnd | Lỗi có thể đặt lại | |
F40 | Phase W to Grnd | Lỗi có thể đặt lại |
Hình ảnh một số biến tần Allen Bradley đang trong quá trình sửa chữa tại Trần Gia Automation





Chuyên sửa chữa Biến Tần Báo Lỗi Như sau
Biến tần ABB báo lỗi :
Lỗi A2001(Quá dòng), Lỗi A2001(Quá áp), Lỗi A2003(Quá thấp áp), Lỗi A2006(loss ACI), Lỗi A2009(Quá nhiệt IGBT), Lỗi A2010(Quá nhiệt), Lỗi A2026(mất pha), Lỗi F001(Quá dòng), Lỗi F002(Quá áp bus DC), Lỗi F003(Quá nhiệt IGBT), Lỗi F004(Short circer), Lỗi F006(thấp áp buss DC), Lỗi F007, Lỗi F0016(Lỗi chạm đất),Lỗi F0017(lỗi quá tải), Lỗi F0022( lỗi mất pha).
Biến tần Mitsubishi báo lỗi :
Lỗi OL (Quá tải), Lỗi ER1, Lỗi ER2, Lỗi ER4, Lỗi E.OC1(Lỗi quá dòng khi tăng tốc), Lỗi E.OC2, Lỗi E.OC3, Lỗi E.OV1(Lỗi quá áp khi tăng tốc), Lỗi E.OV2, Lỗi E.OV3, Lỗi E.ILF(Mất pha), Lỗi E. GF(Lỗi chạm đất), Lỗi E.LF, Lỗi HOLD, Lỗi RB, Lỗi TH, Lỗi UV, Lỗi E.THM, Lỗi E.THT, Lỗi E.FIN (Quá nhiệt Heasing), Lỗi E. BE, Lỗi E.OP1, Lỗi E. 5, E. 6, E.7,
E.CPU, Lỗi E.IOH, Lỗi E.SAF, Lỗi E.13.
Biến tần yaskawa báo lỗi:
Lỗi OH( Heatsink Overheat), Lỗi OH1, Lỗi OH2, Lỗi OH4, Lỗi OH5, Lỗi OL1(Lỗi quá tải), OL1, Lỗi OL2, Lỗi OL3,
Lỗi OL3, Lỗi OL7, Lỗi OV(Lỗi quá áp), Lỗi PE, Lỗi SC(Lỗi Short IGBT), Lỗi GF(Lỗi chạm đất), Lỗi LF, Lỗi ERR, Lỗi FAn, Lỗi Bus, Lỗi CPF00, CPF01, Lỗi CPF03, Lỗi CPF06,Lỗi CPF07,CPF08, Lỗi CPF20, CPF21, Lỗi CPF26 to CPF35,CPF40 to CPF45, Lỗi UV1, Lỗi quá dòng OC.
Biến tần LS-LG báo lỗi :
Lỗi OCT (Lỗi quá dòng), Lỗi OC2(IGBT), Lỗi GFT, Lỗi LOL, Lỗi OLT, Lỗi OHT (Quá nhiệt), Lỗi POT, Lỗi FAn, Lỗi OVT, Lỗi LVT, Lỗi ETH, Lỗi ERR, Lỗi overload, Under Load, Over Current1, Over Voltage, Low Voltage, Ground Trip, E-Thermal, Out Phase Open, In Phase Open, Over Current2, Over Heat, Lost Keypad.

Bảng mã lỗi biến tần INVT:
Lỗi OUT1,Lỗi OUT2, Lỗi OUT3,Lỗi OC1, Lỗi OC2, Lỗi OC3, Lỗi OV1, OV2, OV3, Lỗi OV1, Lỗi OV2, Lỗi OV3, Lỗi SPI,
Lỗi SP0, Lỗi OH1, OH2, OH3, Lỗi CE, Lỗi EEP, Lỗi ETH1,Lỗi ETH2, Lỗi END,
Bảng mã lỗi biến tần Lenze:
Lỗi CE0, Lỗi CE1, Lỗi CE2, Lỗi CE3, Lỗi CE4, Lỗi CE5, Lỗi CE6, Lỗi CE7, Lỗi OC1, Lỗi OC2, Lỗi OC3, Lỗi OC4, Lỗi OC5, Lỗi OC6, lỗi OH, Lỗi OH3, Lỗi OH4, Lỗi OV, Lỗi PR1, Lỗi PR2, Lỗi PR3, Lỗi PR4, Lỗi PR5,
Biến tần Simens báo lỗi :
Báo lỗi F0001 – Overcurrent, Lỗi F0002 – OverVoltage, Lỗi F0003 – Under Voltage, Lỗi F0004 – Inverter over Temperature, Lỗi F0020 – Main phase Missing, Lỗi F0021 – Earth Fault, Lỗi F0022 – HW Monitoring Active, Lỗi F0023 – Output Fault, Lỗi F0024 – Rectifier Over Temperature.
Biến tần HITACHI Báo lỗi
Lỗi EO1-quá dòng khi tăng tốc, Lỗi EO2, Lỗi EO3,Lỗi EO4, Lỗi EO5, Lỗi EO6,Lỗi EO7, Lỗi EO8, Lỗi EO9, Lỗi EO10, Lỗi E11, Lỗi E12 ,Lỗi E13, Lỗi E14,Lỗi E15, Lỗi E16, Lỗi E35, Lỗi E60,
Sửa biến tần Hitachi:
Biến tần Hitachi báo lỗi E05, E09, E11, E22, E14, E15, E30, E35, E60.

Dịch Vụ của Trần Gia Sửa Biến Tần
-Chuyên Nhận sửa chữa biến tần khi gặp các sự cố báo lỗi alarm, hư nguồn, nổ IGBT, hư cầu chỉnh lưu, hư IC xung kích, lệch pha ngõ ra, ngõ ra không có áp, cháy điện trở nồi, không đóng khởi động từ, sửa chữa biến tần bị lỗi, ….
– Sửa chữa, khôi phục các bo mạch điện tử: Mạch điều khiển trung tâm (Main control board), Mạch điều khiển nguồn công suất (Power board), Mạch kích công suất (Gate drive board), Mạch giao tiếp truyền thông (Communication board). Trong trường hợp các bo mạch bị cháy nổ, hư hỏng quá nghiêm trọng không thể sửa chữa phục hồi được
– Thay thế các linh kiện điện tử, linh kiện công suất: Công suất chỉnh lưu (Rectifier Module), Công suất nghịch lưu (Inverter Module), Tụ nguồn (Capacitor), Điện trở mồi (Start resistor), …

– Cung cấp các loại linh kiện chính hãng linh kiện công suất IGBT, Thyristor, Diode, Transistor, MOSFET, Opto Driver điều khiển, IC chuyên dụng, tụ điện công suất lớn, điện trở mồi, điện trở xả, điện trở phanh hãm, main board điều khiển biến tần, màn hình BOP hiển thị của biến tần, …
– Sửa chữa biến tần, khôi phục các bo mạch điện tử: Mạch điều khiển trung tâm (Main control board), Mạch điều khiển nguồn công suất (Power board), Mạch kích công suất (Gate drive board), Mạch giao tiếp truyền thông (Communication board).Trong trường hợp các bo mạch bị cháy nổ, hư hỏng quá nghiêm trọng không thể sửa chữa phục hồi được, CATEC sẽ nhập khẩu các bo mạch chính hãng để thay thế cho khách hàng.

– Thay thế các linh kiện điện tử, linh kiện công suất: Công suất chỉnh lưu (Rectifier Module), Công suất nghịch lưu (Inverter Module), Tụ nguồn (Capacitor), Điện trở mồi (Start resistor), …
– Cài đặt chương trình và tích hợp hệ thống: Cài đặt thông số theo yêu cầu (Chế độ hoạt động, Chế độ điều khiển, Thông số hoạt động, Chế độ bảo vệ); Tích hợp vào hệ thống (Hệ thống thiết bị nâng hạ; Hệ thống bơm, quạt, điều hòa, thông gió; Hệ băng tải, thang máy, thang cuốn; Dây chuyền công nghệ ngành: Xi măng, hóa chất, thực phẩm, nhựa, bao bì, giấy, gỗ, …).
Hiện nay, công ty chúng tôi phân phối nhiều loại máy biến tần và sửa chữa biến tần ABB, sửa biến tần Emerson, Hyundai, Shihlin, INVT,… Tất cả các sản phẩm của chúng tôi đều được bảo hành chính hãng tại trung tâm. Mọi thông tin chi tiết vui lòng liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ kịp thời nhất!

Quy trình dịch vụ sửa biến tần uy tín TP Hồ Chí Minh
Bước 1: Tiếp nhận thông tin thiết bị từ quý khách hàng.
Bước 2: Kiểm tra thiết bị thông qua nhân viên kỹ thuật sẽ vệ sinh thiết bị. Tiến hành kiểm tra lỗi và nguyên nhân lỗi của thiết bị.
Bước 3: Báo cáo lại cho khách hàng về mức độ hư hại của thiết bị. Báo giá và chờ khách hàng duyệt giá.
Bước 4: Tiến hành sửa chữa thay thế các linh phụ kiện hàng chính hãng cho thiết bị. chạy thử và test lại lỗi.
Bước 5: Bàn giao thiết bị và đi kèm các chính sách bảo hành dành cho quý khách hàng.

Vì sao chọn Trần Gia chuyên dịch vụ sửa biến tần uy tín TP Hồ Chí Minh
- Đội ngũ kỹ sư đông, giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực tự động hóa.
- Tư vấn 24/7 thông qua số HOTLINE: 0913 506 739.
- TRAN GIA chính là nhà nhập khẩu trực tiếp linh kiện, Phụ kiện chính hãng uy tín 100%.
- Kho linh kiện lớn, đối với những linh kiện tiêu chuẩn – chính hãng luôn luôn có sẵn để phục vụ quý khách.
- Bảo hành sửa chữa trong vòng 3 tháng

Ảnh sửa chữa phòng kỹ thuật công ty Trần Gia
– Các khu vực chúng tôi cung cấp dịch vụ sửa chữa biến tần toàn quốc : Thành phố Hồ Chí Minh, Long An, Bình Dương, Bình Phước, Bà Rịa-Vũng Tàu, Tây Ninh, Tiền Giang, Tp. Cần Thơ, Sóc Trăng, Bến Tre, An Giang, Đồng Tháp, Kiên Giang, Vĩnh Long, Trà Vinh,…
– Dịch vụ chuyên dịch vụ sửa biến tần uy tín TP Hồ Chí Minh: Tân Phú, Tân Bình, Gò Vấp, Quận 1, Quận 3, Thủ Đức, Quận 5, Quận 6, Bình Tân, Phú Nhuận, chợ Nhật Tảo, chợ Dân Sinh, KCN Thuận Đạo, KCN Tân Bình, KCN Vĩnh Lộc, KCN Lê Minh Xuân, KCN Mỹ Phước 1, KCN Mỹ Phước 2, KCN Mỹ Phước 3, KCN Sóng Thần, KCN Linh Trung, KCN Hiệp Phước, KCX Tân Thuận, KCN Tân Tạo, KCN Tân Phú Trung, KCN Tây Bắc Củ Chi, KCN Đông Nam, KCN Tân Phú Trung,….


Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.