TRAN GIA Automation chúng tôi Các lỗi phổ biến của biến tần INVT và biện pháp khắc phục nhanh chóng toàn quốc với đội ngũ nhân viên kỹ thuật có kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực tự động hóa. Chúng tôi cam kết sẽ đem lại cho quý khách một trải nghiệm tốt về mọi dịch vụ tại công ty chúng tôi. Giá cả phải chăng khi và bảo hành tận tình khi sửa chữa Servo và nhận lại thiết bị trong thời gian nhanh nhất.
Bên cạnh đó chúng tôi luôn có đội ngũ kỹ thuật sẽ báo cáo lại với khách hàng về mức độ hư hỏng của thiết bị. TRAN GIA chúng tôi cam kết luôn có các linh phụ kiện chính hãng 100% tại kho với số lượng lớn, phục vụ quý khánh hàng nhanh chóng.
TRAN GIA chúng tôi cam kết đối với các dịch vụ sửa chữa của chúng tôi không quá 30% so với sản phẩm mới cùng mã hàng. Bảo hành sản phẩm khắc phục lỗi servo Đài Loan trong vòng 3 – 6 tháng.

Bảng mã lỗi biến tần INVT
Mã lỗi biến tần INVT GD20
Mã lỗi | Tên lỗi | Nguyên nhân | Cách khắc phục |
OUt1 | Lỗi IGBT pha U | 1.Thời gian tăng/giảm tốc quá ngắn.
2.Lỗi Module IGBT. 3.Sai lệch bởi nhiễu. 4.Dây kết nối không tốt. 5.Nối đất chưa đúng. |
1.Tăng thời gian tăng tốc /giảm
tốc. 2.Thay đổi nguồn. 3.Kiểm tra dây nối. 4.Kiểm tra thiết bị ngoại vi và chống nhiễu. |
OUt2 | Lỗi IGBT pha V | ||
OUt3 | Lỗi IGBT pha W | ||
OC1 | Quá dòng khi tăng tốc | 1.Thời gian tăng/giảm tốc quá ngắn.
2.Điện áp lưới quá cao. 3.Công suất biến tần quá thấp. 4.Quá tải hoặc tải đột ngột thay đổi. 5. Nối đất bị ngắn mạch hoặc mất pha ngõ ra. 6.Chạm vỏ, bị nhiễu. 7.Bộ bảo vệ quá áp không hoạt động |
1.Tăng thời gian tăng tốc /giảm
tốc. 2.Kiểm tra nguồn vào. 3.Chọn biến tần công suất lớn hơn. 4.Kiểm tra tải bị ngắn mạch (nối đất ngắn mạch hoặc dây ngắn mạch) hoặc quay không đều. 5.Kiểm tra ngõ ra. 6.Kiểm tra motor, dây cáp điện, chống nhiễu. 7.Kiểm tra cài đặt của mã hàm liên quan. |
OC2 | Quá dòng khi giảm tốc | ||
OC3 | Quá dòng khi chạy tốc độ không đổi | ||
OV1 | Quá áp khi tăng tốc | 1. Điện áp ngõ vào bất thường.
2. Năng lượng trả về quá lớn. 3. Không có bộ phận thắng. 4.Nguồn thắng chưa mở. |
1. Kiểm tra nguồn vào.
2. Kiểm tra nếu thời gian giảm tốc quá ngắn hoặc biến tần khởi động trong khi motor đang quay hoặc cần tăng thành phần tiêu thụ năng lượng. 3. Lắp đặt bộ phận thắng. 4. Kiểm tra mã hàm liên quan. |
OV2 | Quá áp khi giảm tốc | ||
OV3 | Quá áp khi chạy tốc độ không đổi | ||
UV | Điện áp nguồn DC quá thấp | 1.Điện áp nguồn cấp quá thấp.
2.Bộ bảo vệ quá áp chưa mở. |
1.Kiểm tra điện áp nguồn cấp.
2. Kiểm tra mã hàm liên quan. |
OL1 | Quá tải động cơ | 1. Điện áp nguồn cấp quá thấp.
2. Cài đặt sai dòng định mức của động cơ. 3. Động cơ kéo tải nặng ở tốc độ thấp trong thời gian dài. |
1. Kiểm tra nguồn cấp.
2. Reset dòng định mức của động cơ. 3. Kiểm tra tải hoặc điều chỉnh momen. |
OL2 | Quá tải biến tần | 1.Thời gian tăng giảm tốc quá ngắn.
2.Reset chiều quay của động cơ. 3.Điện áp nguồn cấp quá thấp. 4.Tải quá nặng. 5.Chế độ điều khiển vector vòng kín, chọn ngược chiều và chạy tốc độ thấp trong thời gian dài. |
Tăng thời gian tăng tốc
Kiểm tra điện áp đầu vào. 1.Tăng thời gian tăng tốc. 2.Tránh khởi động lại sau khi dừng. 3.Kiểm tra nguồn cấp. 4.Chọn biến tần có công suất lớn hơn. 5.Chọn Motor phù hợp |
SPI | Mất pha đầu vào | Mất pha hoặc dao động đầu vào R,S,T | 1.Kiểm tra nguồn cấp vào.
2.Kiểm tra sự phân tách giữa các dây |
SPO | Mất pha đầu ra | Mất pha ngõ ra U,V,W (hoặc lỗi nghiêm trọng ba pha không đối xứng của tải) | 1.Kiểm tra sự phân tách ngõ ra
các dây. 2.Kiểm tra motor và dây. |
OH1 | Quá nhiệt | 1. Quạt làm mát của biến tần không
chạy hoặc bị hư, kẹt lỗ thông khí. 2.Nhiệt độ xung quanh quá cao. 3. Thời gian chạy quá tải lớn. |
1.Tham khảo giải pháp xử lý
quá dòng. 2.Lắp đặt lại hướng quạt hoặc thay thế quạt. 3.Nhiệt độ môi trường làm việc quá cao. 4.Kiểm tra lại đấu nối. 5.Thay đổi công suất. 6.Thay đổi cấp công suất. 7.Thay đổi board mạch điều khiển chính. |
OH2 | Quá nhiệt IGBT | ||
EF | Lỗi External | SI: Ngõ vào lỗi mạch ngoài có tác
động. |
Kiểm tra đầu vào thiết bị nhận
bên ngoài. |
CE | Lỗi giao tiếp 485 | 1. Tốc độ baud không phù hợp.
2. Lỗi dây truyền thông. 3. Lỗi sai địa chỉ truyền thông. 4. Có nhiễu ảnh hưởng đến truyền thông. |
1.Kiểm tra tốc độ Baud.
2.Kiểm tra đường dây truyền thông. 3.Kiểm tra địa chỉ truyền thông. 4.Thay thế dây đấu nối để chống nhiễu bề mặt |
ItE | Mạch phát hiện dòng bị lỗi | 1.Đầu nối dây cáp liên kết board bị hở
mạch. 2.Nguồn phụ bị lỗi. 3.Cảm biến Hall bị lỗi. 4.Mạch khuếch đại dòng hoạt động không bình thường |
1.Kiểm tra dây nối.
2.Thay đổi board Hall. 3.Thay đổi board mạch điều khiển chính. |
tE | Lỗi dò thông số tự động | 1.Công suất động cơ không phù hợp với công suất biến tần.
2.Thông số định mức của motor cài đặt không đúng. 3.Điểm offset giữa thông số dò tự động và thông số chuẩn quá lớn. 4.Quá thời gian dò tự động. |
1.Thay đổi chế độ biến tần.
2.Đặt lại thông số động cơ theo nhãn. 3.Chạy không tải và dò lại. 4.Kiểm tra lại kết nối động cơ và cài đặt lại thông số. 5.Kiểm tra tần số giới hạn trên bằng 2/3 tần số định mức. |
EEP | Lỗi EEPROM | 1.Lỗi đọc/ghi các thông số điều khiển.
2.Bị hư EEPROM. |
1. Ấn STOP/RESET để reset.
2.Thay board mạch điều khiển chính |
PIDE | Lỗi hồi tiếp PID | 1. Mất tín hiệu hồi tiếp PID.
2. Nguồn hồi tiếp PID hở mạch. |
1. Kiểm tra dây tín hiệu hồi tiếp PID.
2.Kiểm tra nguồn hồi tiếp của PID |
bCE | Lỗi bộ phận thắng | 1.Lỗi bộ điều khiển thắng hoặc dây dẫn bị đứt.
2.Điện trở xả không đủ. |
1.Kiểm tra bộ thắng và thay đổi bộ thắng mới.
2.Tăng điện trở xả. |
END | Thời gian chạy cài đặt của nhà sản xuất | Thời gian chạy thực của biến tần lớn hơn thời gian nhà sản xuất cài đặt | Liên hệ với nhà sản xuất và điều chỉnh thời gian chạy. |
OL3 | Quá tải điện | Biến tần sẽ báo quá tải . | Kiểm tra tải và kiểm tra điểm
báo quá tải |
PCE | Lỗi giao tiếp Keypad | 1.Dây kết nối keypad bị hư.
2.Dây kết nối keypad quá dài và ảnh hưởng bởi nhiễu. 3.Lỗi mạch giao tiếp giữa keypad và board mạch chính. |
1.Kiểm tra dây keypad và đảm bảo không có lỗi xảy ra.
2.Kiểm tra môi trường và loại bỏ nguồn gây nhiễu. 3.Thay đổi phần mềm và hỏi nhà phân phối. . |
UPE | Lỗi upload thông số | 1.Dây kết nối keypad bị hư.
2.Dây kết nối keypad quá dài và ảnh hưởng bởi nhiễu. 3.Lỗi mạch giao tiếp giữa keypad và board mạch chính. |
1.Kiểm tra dây keypad đảm bảo không có lỗi xảy ra.
2.Kiểm tra môi trường và loại bỏ nguồn nhiễu. 3.Thay đổi phần mềm và hỏi nhà phân phối. 4.Thay đổi phần cứng và hỏi nhà phân phối. |
DNE | Lỗi download thông số | 1.Dây kết nối keypad bị hư.
2.Dây kết nối keypad quá dài và ảnh hưởng bởi nhiễu. 3.Lỗi lưu trữ dữ liệu ở keypad |
1.Kiểm tra dây keypad đảm bảo không có lỗi xảy ra.
2.Kiểm tra môi trường và loại bỏ nguồn nhiễu. 3.Thay đổi phần cứng và hỏi nhà phân phối 4.Backup dữ liệu 1 lần nữa. |
ETH1 | Lỗi ngắn mạch | 1.Ngõ ra của biến tần ngắn mạch với nối đất.
2.Xảy ra lỗi trong mạch phát hiện dòng. 3.Có sự sai lệch giữa cài đặt công suất thực của động cơ và biến tần.
|
1.Kiểm tra kết nối của động cơ
có gì bất thường không. 2.Thay đổi board Hall. 3.Thay đổi board mạch chính. 4.Cài lại thông số động cơ chính xác hoặc thay biến tần phù hợp. |
ETH2 | Lỗi ngắn mạch | ||
LL | Lỗi điện áp thấp | Biến tần sẽ cảnh báo non tải so với giá trị đặt. | Kiểm tra tải và điểm cảnh báo
non tải. |
Mã lỗi biến tần INVT GD200A
Hầu hết các mã lỗi biến tần INVT GD200A đều giống tương tự như mã lỗi biến tần GD20. Tuy nhiên, biến tần INVT GD200A vẫn xuất hiện một số mã lỗi biến tần INVT khác.
Mã lỗi | Tên lỗi | Ý nghĩa |
01H | Lệnh không hợp lệ | Lệnh từ master không thể thực thi được. Nguyên nhân có
thể là: 1.Lệnh chỉ dùng cho phiên bản phần mềm mới, phiên bản này không thực hiện được. 2.Slave đang trong trạng thái lỗi nên không thực hiện được |
02H | Địa chỉ data không hợp lệ | Một số địa chỉ hoạt động là không hợp lệ hoặc không cho phép truy nhập |
03H | Giá trị không hợp lệ | Khi có data không hợp lệ trong frame thông điệp nhận
của slave. Ghi chú: Mã lỗi này không biểu thị giá trị data để ghi vượt tầm giá trị, mà biểu thị rằng frame truyền không hợp lệ. |
06H | Slave bận | Biến tần đang bận (đang ghi vào EEPROM) |
10H | Lỗi Password | Password được ghi vào địa chỉ kiểm tra password thì
không giống password được đặt bởi P7.00. |
11H | Lỗi kiểm tra | Kiểm tra CRC (mode RTU) không đạt. |
12H | Không được phép ghi | Chỉ xảy ra trong lệnh write, nguyên nhân có thể là:
1. Data được ghi vượt quá tầm giá trị của thông số 2. Thông số không được phép thay đổi vào lúc này. 3. Terminal đã và đang sử dụng. |
13H | Hệ thống đã khóa | Khi password bảo vệ được kích hoạt và người sử dụng
chưa mở khóa nó, việc write/read các hàm sẽ được trả về lỗi này |
Mã lỗi biến tần INVT GD10
Mã lỗi | Tên lỗi | Ý nghĩa |
01H | Lệnh không hợp lệ | Lệnh từ master không thể thực thi được. Nguyên nhân có
thể là: 1.Lệnh chỉ dùng cho phiên bản phần mềm mới, phiên bản này không thực hiện được. 2.Slave đang trong trạng thái lỗi nên không thực hiện được |
02H | Địa chỉ data không hợp lệ | Một số địa chỉ hoạt động là không hợp lệ hoặc không cho phép truy nhập |
03H | Giá trị không hợp lệ | Khi có data không hợp lệ trong frame thông điệp nhận
của slave. Ghi chú: Mã lỗi này không biểu thị giá trị data để ghi vượt tầm giá trị, mà biểu thị rằng frame truyền không hợp lệ. |
04H | Thao tác thất bại | Cài đặt tham số không hợp lệ. Ví dụ, thiết bị đầu cuối và chức năng không hoạt động được nhiều lần. |
05H | Lỗi mật khẩu | Mật khẩu được viết vào địa chỉ kiêm tra không giống với mật khẩu trước đó |
06H | Lỗi khung dữ liệu | Trong thông báo khung hình được gửi bởi màn hình phía trên, độ dài của khung hình kỹ thuật số không chính xác hoặc việc đếm bit kiểm tra CRC trong RTU khác với màn hình phía dưới. |
07H | Không viết được | Nó chỉ xảy ra trong lệnh ghi, với lý do:
|
08H | Tham số không làm thay đổi quá trình chạy | Không thể sửa đổi tham số đã được sửa đổi trong quá trình ghi của màn hình phía trên trong quá trình chạy |
09H | Bảo vệ bằng mật khẩu | Khi màn hình phía trên đang ghi hoặc đọc và mật khẩu người dùng được đặt mà không cần mở khoá mật khẩu, nó sẽ báo cáo – hệ thống đã bị khoá |
Hình ảnh một số biến tần INVT đang trong quá trình sửa chữa tại Trần Gia Automation






Bảng mã lỗi biến tần INVT
- OUT1: Bo mạch điều khiển bị lỗi hoặc bo mạch điều khiển bị hỏng. Mô đun gặp trục trặc, nối đất không đúng cách. Động cơ bị lỗi hoặc biến tần bị mất nguồn đột ngột.
- OUT2: Tương tự như OUT1, lỗi liên quan đến bo mạch điều khiển hoặc nguồn cấp.
- OUT3: Tương tự như OUT1 và OUT2, có thể do mạch điều khiển hoặc động cơ gặp sự cố.
- OC1: Tải quá nặng, mô đun gặp trục trặc, mạch bị dò. Công suất của biến tần không phù hợp, lỗi dây nối motor với biến tần. Thông số trên motor cài đặt chưa chính xác, thời gian tăng tốc cực ngắn.
- OC2: Lỗi tương tự như OC1, liên quan đến tải nặng hoặc sự cố trong mạch điều khiển.
- OC3: Tương tự OC1 và OC2, có thể do tải quá nặng hoặc mạch điều khiển gặp trục trặc.
- OV1: Nguồn cấp có điện áp quá cao, điện áp bị hiển thị sai trên thiết bị biến tần. Thời gian giảm tốc quá ngắn, động cơ bị xê dịch, hoặc dây kết nối quá dài.
- OV2: Lỗi tương tự như OV1, nguồn điện áp cao hoặc dây kết nối quá dài.
- OV3: Lỗi tương tự OV1 và OV2, liên quan đến điện áp nguồn không ổn định.
- UV: Công suất hoặc dây dẫn quá nhỏ, dẫn đến sụt áp, công tắc hoặc bo mạch bị hỏng. Quạt hỏng hoặc hệ thống bo mạch có vấn đề.
- OL1: Quá tải động cơ, thông số cài đặt không phù hợp. Điện áp biến tần quá nhỏ và biến tần gặp trục trặc.
- OL2: Biến tần có công suất quá nhỏ, thông số cài đặt bị sai. Tải quá nặng hoặc động cơ bị kẹt.
- OL3: Thời gian delay hoặc dòng điện bị báo lỗi.
- SPI: Nguồn cấp bị lỗi, dây dẫn cấp nguồn bị hở mạch. Bo mạch điều khiển và công suất bị lỗi.
- SPO: Động cơ gặp trục trặc hay đường dây kết nối có vấn đề.
- OH1: Quạt làm mát thiết bị gặp trục trặc, nhiệt độ xung quanh quá cao. Thời gian chạy quá tải, nhiệt độ trên biến tần bị báo sai.
- OH2: Lỗi tương tự như OH1, có thể do quạt làm mát hoặc nhiệt độ quá cao.
- EF: Lỗi tác động từ yếu tố bên ngoài.
- CE: Tốc độ truyền không hợp lý, sai địa chỉ truyền thông, hoặc ảnh hưởng từ các yếu tố khác gây lỗi trong quá trình truyền thông.
- ItE: Bo mạch điều khiển gặp trục trặc, cảm biến dòng gặp lỗi. Dây cáp bị lỏng.
- tE: Loại công suất biến tần không phù hợp, thông số định mức không đúng. Thời gian dò tìm tự động bị khóa hoặc thông số chuẩn quá lớn.

TRAN GIA chúng tôi đã sửa một số dòng biến tần INVT phổ biến sau:
- Biến tần INVT GD10: Dòng biến tần phổ biến, được ứng dụng trong các hệ thống điều khiển quạt, bơm và các động cơ có công suất nhỏ đến trung bình.
- Biến tần INVT CH200: Dòng biến tần cao cấp, phù hợp với các ứng dụng yêu cầu điều khiển chính xác, ổn định và tiết kiệm năng lượng.
- Biến tần INVT F300: Dòng biến tần thông minh, được sử dụng trong các hệ thống công nghiệp phức tạp, có khả năng điều khiển động cơ với công suất lớn.
- Biến tần INVT F500: Dòng biến tần cao cấp với tính năng vượt trội, sử dụng cho các ứng dụng công nghiệp nặng và yêu cầu điều khiển chính xác.
- Biến tần INVT L100: Biến tần nhỏ gọn, được thiết kế cho các ứng dụng trong môi trường hạn chế không gian, tiết kiệm chi phí và dễ dàng lắp đặt.
- Biến tần INVT H300: Dòng biến tần linh hoạt, sử dụng trong các ứng dụng đòi hỏi khả năng điều khiển tốc độ động cơ cao và ổn định.
- Biến tần INVT GD20: Dòng biến tần thế hệ mới, cung cấp hiệu suất cao và dễ dàng tích hợp trong các hệ thống điều khiển tự động, được sử dụng phổ biến trong các ngành công nghiệp nhẹ và vừa.
- Biến tần INVT V5: Biến tần thông minh với khả năng tiết kiệm năng lượng và bảo vệ hệ thống, thích hợp cho các ứng dụng yêu cầu vận hành lâu dài và ổn định.
- Biến tần INVT C2000: Dòng biến tần công suất lớn, được thiết kế cho các ứng dụng trong môi trường công nghiệp nặng như máy móc, thiết bị khai thác mỏ, và các hệ thống truyền động công nghiệp.
- Biến tần INVT E2000: Dòng biến tần chuyên dụng cho các thiết bị nâng hạ, tải nặng, và các ứng dụng yêu cầu điều khiển tốc độ chính xác.
- Biến tần INVT D1: Dòng biến tần phổ thông, dễ sử dụng, với tính năng bảo vệ động cơ và khả năng làm việc trong điều kiện môi trường khắc nghiệt, rất phù hợp với các ứng dụng cơ bản trong sản xuất.
- Biến tần INVT D3: Biến tần tiết kiệm năng lượng với hiệu suất cao, thường được sử dụng cho các ứng dụng yêu cầu điều khiển tối ưu và bảo vệ động cơ trong các môi trường công nghiệp.
- Biến tần INVT L100+: Dòng biến tần nhỏ gọn nhưng mạnh mẽ, được thiết kế để điều khiển các động cơ có công suất nhỏ đến vừa, phù hợp cho các ứng dụng cần tiết kiệm không gian và chi phí.
- Biến tần INVT D10: Được thiết kế cho các ứng dụng có công suất từ nhỏ đến trung bình, phù hợp với các máy bơm, quạt và thiết bị tiêu thụ năng lượng ít, giúp tối ưu hóa hiệu suất làm việc.
- Biến tần INVT T300: Dòng biến tần công nghiệp với khả năng điều khiển tốc độ và mô-men xoắn chính xác, phù hợp với các ứng dụng yêu cầu hiệu suất cao và ổn định.
- Biến tần INVT F700: Dòng biến tần có khả năng điều khiển tự động, giúp tối ưu hóa quá trình sản xuất và tiết kiệm năng lượng trong các ứng dụng công nghiệp nặng.
- Biến tần INVT H100: Dòng biến tần mạnh mẽ, phù hợp cho các hệ thống điều khiển động cơ có công suất cao, đặc biệt là trong các ngành công nghiệp chế tạo và khai thác mỏ.
- Biến tần INVT V6: Dòng biến tần tiết kiệm năng lượng với các tính năng điều khiển hiệu quả và bảo vệ động cơ, thích hợp cho các ứng dụng trong môi trường khắc nghiệt và yêu cầu độ tin cậy cao.
- Biến tần INVT V3: Dòng biến tần phổ thông với các tính năng đơn giản và hiệu quả, được sử dụng cho các hệ thống cơ bản như bơm, quạt, máy nén, giúp giảm thiểu chi phí vận hành.

Dịch Vụ của Trần Gia Sửa Biến Tần
-Chuyên Nhận sửa chữa biến tần khi gặp các sự cố báo lỗi alarm, hư nguồn, nổ IGBT, hư cầu chỉnh lưu, hư IC xung kích, lệch pha ngõ ra, ngõ ra không có áp, cháy điện trở nồi, không đóng khởi động từ, sửa chữa biến tần bị lỗi, ….
– Sửa chữa, khôi phục các bo mạch điện tử: Mạch điều khiển trung tâm (Main control board), Mạch điều khiển nguồn công suất (Power board), Mạch kích công suất (Gate drive board), Mạch giao tiếp truyền thông (Communication board). Trong trường hợp các bo mạch bị cháy nổ, hư hỏng quá nghiêm trọng không thể sửa chữa phục hồi được
– Thay thế các linh kiện điện tử, linh kiện công suất: Công suất chỉnh lưu (Rectifier Module), Công suất nghịch lưu (Inverter Module), Tụ nguồn (Capacitor), Điện trở mồi (Start resistor), …

– Cung cấp các loại linh kiện chính hãng linh kiện công suất IGBT, Thyristor, Diode, Transistor, MOSFET, Opto Driver điều khiển, IC chuyên dụng, tụ điện công suất lớn, điện trở mồi, điện trở xả, điện trở phanh hãm, main board điều khiển biến tần, màn hình BOP hiển thị của biến tần, …
– Sửa chữa biến tần, khôi phục các bo mạch điện tử: Mạch điều khiển trung tâm (Main control board), Mạch điều khiển nguồn công suất (Power board), Mạch kích công suất (Gate drive board), Mạch giao tiếp truyền thông (Communication board).Trong trường hợp các bo mạch bị cháy nổ, hư hỏng quá nghiêm trọng không thể sửa chữa phục hồi được, CATEC sẽ nhập khẩu các bo mạch chính hãng để thay thế cho khách hàng.

– Thay thế các linh kiện điện tử, linh kiện công suất: Công suất chỉnh lưu (Rectifier Module), Công suất nghịch lưu (Inverter Module), Tụ nguồn (Capacitor), Điện trở mồi (Start resistor), …
– Cài đặt chương trình và tích hợp hệ thống: Cài đặt thông số theo yêu cầu (Chế độ hoạt động, Chế độ điều khiển, Thông số hoạt động, Chế độ bảo vệ); Tích hợp vào hệ thống (Hệ thống thiết bị nâng hạ; Hệ thống bơm, quạt, điều hòa, thông gió; Hệ băng tải, thang máy, thang cuốn; Dây chuyền công nghệ ngành: Xi măng, hóa chất, thực phẩm, nhựa, bao bì, giấy, gỗ, …).
Hiện nay, công ty chúng tôi phân phối nhiều loại máy biến tần và sửa chữa biến tần ABB, sửa biến tần Emerson, Hyundai, Shihlin, INVT,… Tất cả các sản phẩm của chúng tôi đều được bảo hành chính hãng tại trung tâm. Mọi thông tin chi tiết vui lòng liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ kịp thời nhất!

SỬA CHỮA CÁC LỖI CỦA BIẾN TẦN TẤT CẢ CÁC HÃNG
Siemens, Danfoss, ABB, AB Rockwell, KEB, Lenze, Schneider, Emerson, Mitsubishi, Yaskawa, Fuji, Toshiba, LS, Delta, INVT, Inovance, Hyundai, Hitachi, Teco, Omron, Nidec, Vacon,… Mỹ, Châu Âu, Hàn Quốc, Nhật Bản, Taiwan, China,… Vv
1. Sửa lỗi Biến tần Siemens các dòng
Siemens Micromaster 410, 420, 430, 440 – Sinamics G120, G110, G130, G150, GM150, G240, G250 – S110, S120, S130, S150, SM150, S250, V20 – SimoDrive 611, Simovert MasterDrives, Simovert Posmo, Simoreg DC Master,…
Danh sách mã lỗi thường gặp của Biến tần Siemens Micromaster 440
- F0001 – Lỗi quá dòng
- F0002 – Lỗi quá áp
- F0003 – Lỗi thấp áp
- F0004 – Lỗi quá nhiệt
- F0005 – Lỗi quá tải
- F0011 – Lỗi động cơ quá nhiệt
- F0012 – Lỗi mất tín hiệu nhiệt độ của biến tần
- F0015 – Lỗi mất tín hiêu nhiệt độ động cơ
- F0020 – Lỗi mất pha đầu vào
- F0021 – Lỗi chạm đất
- F0022 – Lỗi chết công suất
- F0023 – Lỗi đầu ra
- F0024 – Lỗi quá nhiệt bộ chỉnh lưu
- F0030 – Lỗi quạt làm mát
- F0051 – Lỗi EEPROM

2. Sửa lỗi Biến tần ABB các dòng
ABB ACS 150, ACS 155, ACS 310, ACS 355, ACS 550, ACH 550, ACS 580, ACS 800, ACS 850, ACS 880, ACS 1000, ACS 2000, ACS 5000,…
Danh sách mã lỗi thường gặp của Biến tần ABB ACS 355
- Lỗi F0001 Biến tần ABB (Over Current) – Lỗi quá dòng
- Lỗi F0002 Biến tần ABB (DC Over Voltage) – Lỗi quá điện áp
- Lỗi F0003 Biến tần ABB (DEV Over Temp) – Lỗi quá nhiệt
- Lỗi F0004 Biến tần ABB (Short Circuit) – Lỗi ngắn mạch
- Lỗi F0005 Biến tần ABB (-) – Cài đặt thông số
- Lỗi F0006 Biến tần ABB (DC Under Voltage) – Lỗi thấp áp DC
- Lỗi F0009 Biến tần ABB (Motor Over Temp) – Lỗi Motor quá nhiệt
- Lỗi F0016 Biến tần ABB (Earth Fault) – Lỗi chạm đất
- Lỗi F0018 Biến tần ABB (Thermfail) – Lỗi quá nhiệt bộ biến tần
- Lỗi F0021 Biến tần ABB (Curr Meas) – Lỗi quá dòng
- Lỗi F0022 Biến tần ABB (Supply Phase) – Lỗi nguồn
- Lỗi F0024 Biến tần ABB (Over Speed) – Lỗi quá tốc độ
- Lỗi F0034 Biến tần ABB (Motor Phase) – Lỗi mất pha motor
- Lỗi F0035 Biến tần ABB (Output Phase Fail) – Lỗi đầu ra

3. Sửa lỗi Biến tần Schneider các dòng
Schneider Altivar 11, Altivar 12, Altivar 212, Altivar 310, Altivar 312, Altivar 340, Altivar 32, Altivar 61, Altivar 71, Altivar 320, Altivar 610, Altivar 630, Altivar 650, Altivar 680, Altivar 930, Altivar 950, Altivar 980, Altivar 1200,…
Danh sách mã lỗi thường gặp của Biến tần Schneider Altivar 71
- OF Lỗi CANopen
- EPF1, EPF2 Lỗi bên ngoài
- LFF Mất điều khiển 4 –20mA
- ObF Quá điện áp trong quá trình giảm tốc
- OHF BBT bị quá nhiệt
- OLF Motor bị quá tải
- OPF1 Mất 1 pha ngõ ra
- OPF2 Mất 2 pha ngõ ra
- OPF3 Mất 3 pha ngõ ra
- OSF Quá điện áp
- PHF Mất pha nguồn
- ILF Lỗi truyền thông bên trong
- SLF1 Lỗi Modbus
- CnF Card truyền thông
- PtF1 Đầu dò nhiệt PTC1
- PtF2 Đầu dò nhiệt PTC2
- PtF3 Đầu dò nhiệt PTC3
- OtF1 Quá nhiệt đầu do PTC1
- OtF2 Quá nhiệt đầu do PTC2
- OtF3 Quá nhiệt đầu do PTC3
- APF Card ứng dụng
- SSF Giới hạn mô men
- SLF3 Màn hình lắp rời
- tJF Quá nhiệt IGBT

4. Sửa lỗi Biến tần Mitsubishi các dòng
Mitsubishi A500 E500 D500 F500 – A700 E700 D700 F700 – A800 E800 D800 F800,….
Danh sách mã lỗi thường gặp của Biến tần Mitsubishi
- E.OC1 Ngắt quá dòng trong khi tăng tốc
- E.OC2 Ngắt quá dòng trong khi tốc độ không đổi
- E.OC3 Ngắt quá dòng trong khi tăng tốc hoặc dừng
- E.OV1 Ngắt quá điện áp tái tạo trong khi tăng tốc
- E.OV2 Ngắt quá điện áp tái tạo trong khi tốc độ không đổi
- E.OV3 Ngắt quá dòng tái tạo trong khi giảm tốc hoặc dừng
- E.THT Ngắt quá tải biến tần (chức năng rơle nhiệt điện)
- E.THM Ngắt quá tải môtơ (chức năng rơle nhiệt điện)
- E.UVT Bảo vệ điện áp thấp
- E.PE Thiết bị lưu trữ thông số bị lỗi (lỗi bộ nhớ)
- E.CdO Phát hiện dòng điện ra có bất thường
- E.ILF Mất thiếu pha đầu vào
- E.LF Lỗi mất pha đầu ra
- E.GF Lỗi chạm đất
- Er1 to Er4 Er8 Lỗi ghi thông số
- rE1 to rE4 – rE6 to rE8 Lỗi thao tác sao chép
- Err Lỗi
- E5 to E7 CPU fault (lỗi board CPU)
- E.CPU Lỗi CPU
- OL Bảo vệ chết máy (quá dòng)
- oL Bảo vệ chết máy (quá điện áp)
- Rb Cảnh báo sớm hãm tái tạo
- TH Cảnh báo sớm chức năng rơle nhiệt
- PS Dừng PU
- FN Báo động quạt
- E.FIN Quá nhiệt bộ tản nhiệt

5. Sửa lỗi Biến tần Yaskawa các dòng
Yaskawa A1000, E1000, H1000, J1000, V1000, L1000A, U1000, GA700, J7, F7, G7,…
Danh sách mã lỗi thường gặp của Biến tần Yasakawa A1000
- oC – Overcurrent
- oL1 – Overload
- GF – Groundfault
- boL – Braking Transistor Overload Fault: Quá tải Transistor phanh (thắng) hãm
- bUS – Option Communication Error: Lỗi truyền thông mở rộng
- CE – MEMOBUS/Modbus Communication: Lỗi truyền thông MEMOBUS/Modbus.
- CPF00, CPF01 – Control Circuit Error: Lỗi mạch điều khiển
- CPF02 – A/D Conversion Error: Lỗi cổng tương tự
- CPF03 – Control Board Connection Error: Lỗi kết nối bo mạch điều khiển
- CPF06 – EEPROM Memory Data Error: Lỗi bộ nhớ EEPROM
- CPF07, CPF08 – Terminal Board Connection Error: Lỗi kết nối Terminal Board
- CPF20, CPF21 – Control Circuit Error: Đấu nối sai dây điều khiển
- CPF22 – Hybrid IC Error
- CPF23 – Control Board Connection Error: Lỗi kết nối bo mạch điều khiển
- CPF24 – Drive Unit Signal Fault: Lỗi tín hiệu biến tần
- CPF25 – Terminal Board not Connected: Chưa kết nối Terminal Board
- CPF26 to CPF35, CPF40 to CPF45: Control Circuit Error
- dv7 – Polarity Detection Time out
- FbH – Excessive PI Feedback
- UL3 – Undertorque Detection
- UL6 – Motor Underload
- UnbC – Current Unbalance
- LF – Output Phase Loss
- Uv1, Uv2, Uv3 – Undervolt

6. Sửa lỗi Biến tần LS các dòng
LS IC5, IE5, IV5L, IG5A, IS5, IS7, IP5A, S100, M100, H100,…
Danh sách mã lỗi thường gặp của Biến tần LS IG5A
- OCT: Overcurrent (lỗi quá dòng)
- OC2: Overcurrent2
- GFT: Ground fault current (lỗi chạm đất)
- IOL: Overload (lỗi quá tải)
- OLT: Overload trip.
- OHT: Overheat (lỗi quá nhiệt)
- POT: Output Phase loss (lỗi thiếu pha đầu ra)
- OVT: Over voltage (lỗi quá áp)
- Err: Lỗi kết nối với CPU

7. Sửa lỗi Biến tần Delta các dòng
Delta VFD-B, VFD-M, VFD-L, VFD-E, VFD-EL, VFD-MS300, VFD-C2000, VFD-C2000+,…
8. Sửa lỗi Biến tần Danfoss các dòng
Danfoss VLT 2800, VLT2900, VLT5000, FC51, FC102, FC103, FC200, FC280, FC302 và các dòng OEM VACON 20, 100,… Vv
9. Sửa lỗi Biến tần VACON các dòng
Vacon 10, Vacon X, Vacon 100, Vacon NXS,… Vv
10. Sửa lỗi Biến tần FUJI các dòng

Các bước chung để xử lý mã lỗi biến tần
- Xác định mã lỗi: Kiểm tra mã lỗi hiển thị trên màn hình điều khiển của biến tần.
- Tham khảo tài liệu hướng dẫn: Sử dụng tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất để hiểu rõ hơn về mã lỗi và cách khắc phục.
- Kiểm tra nguồn điện: Đảm bảo nguồn điện đầu vào ổn định và đúng yêu cầu kỹ thuật.
- Kiểm tra linh kiện và kết nối: Kiểm tra các linh kiện điện tử, mạch điện và các kết nối dây dẫn của biến tần và động cơ.
- Khôi phục lại cài đặt ban đầu: Nếu không thể khắc phục, thử khôi phục các cài đặt của biến tần về mặc định để loại trừ lỗi phần mềm.
- Gọi kỹ thuật viên chuyên nghiệp: Nếu vẫn không thể giải quyết được vấn đề, liên hệ với kỹ thuật viên có kinh nghiệm để kiểm tra và sửa chữa.

Chúng tôi chuyên Sửa biến tần của các hãng như : sửa Biến tần ABB, sửa Biến tần Simens,sửa Biến tần Yaskawa, sửa Biến tần Delta, sửa Biến tần LS, sửa Biến tần INVT, sửa Biến tầnMitsubishi, sửa Biến tần Cutes, sửa Biến tần Lenze, sửa Biến tần Omron, sửa Biến tần Powtech, sửa Biến tần Shihlin, sửa Biến tần Teco, sửa Biến tần Toptech,Biến tần Vacon, sửa Biến tần Toshiba, Biến tần Danfoss, Biến tần Simens, sửa Biến tần Emerson(Control technique), sửa Biến tầnSchindler(Telemecannique),sửa Biến tần TMEIC,sửa Biến tần RM5G (Rhymebus), sửa Biến tần KEB, sửa Biến tần Powtran, sửa biến tần Huyndai, sửa Biến tần Innovance, sửa biến tần Senlan, sửa biến tần Hoplip, sửa biến tần ENC, sửa biến tần Kinco, sửa Biến tần SUNYE, sửa Biến tần XINJE,sửa Biến tần KEWO, sửa Biến tần FULLING,sửa Biến tần QIROD, sửa Biến tần AMB, sửa Biến tần MBK, sửa Biến tần KINGVTY, sửa Biến tần DELIXI, sửa Biến tần KINCO, sửa Biến tần ENC, sửa Biến tần CHZIRI, sửa Biến tần FOLIIN, sửa Biến tần GTAKE, sửa Biến tần SUNFAR …

Quy trình dịch vụ sửa biến tần uy tín TP Hồ Chí Minh
Bước 1: Tiếp nhận thông tin thiết bị từ quý khách hàng.
Bước 2: Kiểm tra thiết bị thông qua nhân viên kỹ thuật sẽ vệ sinh thiết bị. Tiến hành kiểm tra lỗi và nguyên nhân lỗi của thiết bị.
Bước 3: Báo cáo lại cho khách hàng về mức độ hư hại của thiết bị. Báo giá và chờ khách hàng duyệt giá.
Bước 4: Tiến hành sửa chữa thay thế các linh phụ kiện hàng chính hãng cho thiết bị. chạy thử và test lại lỗi.
Bước 5: Bàn giao thiết bị và đi kèm các chính sách bảo hành dành cho quý khách hàng.

Vì sao chọn Trần Gia chuyên dịch vụ sửa biến tần uy tín TP Hồ Chí Minh
- Đội ngũ kỹ sư đông, giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực tự động hóa.
- Tư vấn 24/7 thông qua số HOTLINE: 0913 506 739.
- TRAN GIA chính là nhà nhập khẩu trực tiếp linh kiện, Phụ kiện chính hãng uy tín 100%.
- Kho linh kiện lớn, đối với những linh kiện tiêu chuẩn – chính hãng luôn luôn có sẵn để phục vụ quý khách.
- Bảo hành sửa chữa trong vòng 3 tháng

Ảnh sửa chữa phòng kỹ thuật công ty Trần Gia
– Các khu vực chúng tôi cung cấp dịch vụ sửa chữa biến tần toàn quốc : Thành phố Hồ Chí Minh, Long An, Bình Dương, Bình Phước, Bà Rịa-Vũng Tàu, Tây Ninh, Tiền Giang, Tp. Cần Thơ, Sóc Trăng, Bến Tre, An Giang, Đồng Tháp, Kiên Giang, Vĩnh Long, Trà Vinh,…
– Dịch vụ chuyên dịch vụ sửa biến tần uy tín TP Hồ Chí Minh: Tân Phú, Tân Bình, Gò Vấp, Quận 1, Quận 3, Thủ Đức, Quận 5, Quận 6, Bình Tân, Phú Nhuận, chợ Nhật Tảo, chợ Dân Sinh, KCN Thuận Đạo, KCN Tân Bình, KCN Vĩnh Lộc, KCN Lê Minh Xuân, KCN Mỹ Phước 1, KCN Mỹ Phước 2, KCN Mỹ Phước 3, KCN Sóng Thần, KCN Linh Trung, KCN Hiệp Phước, KCX Tân Thuận, KCN Tân Tạo, KCN Tân Phú Trung, KCN Tây Bắc Củ Chi, KCN Đông Nam, KCN Tân Phú Trung,….


Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.