TRAN GIA Automation chúng tôi chuyên nhận sửa mọi loại biến tần Mitsubishi, Delta, Yaskawa, Panasonic,… Ngoài ra chúng tôi nhận Công ty sửa biến tần INVT báo lỗi OV, BUS – UV, nơi sửa biến tần uy tín khu vực miền nam với đội ngũ nhân viên kỹ thuật có kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực tự động hóa. Chúng tôi cam kết sẽ đem lại cho quý khách một trải nghiệm tốt về mọi dịch vụ tại công ty chúng tôi. Giá cả phải chăng khi và bảo hành tận tình khi sửa chữa Servo và nhận lại thiết bị trong thời gian nhanh nhất.Bên cạnh đó chúng tôi luôn có đội ngũ kỹ thuật sẽ báo cáo lại với khách hàng về mức độ hư hỏng của thiết bị. TRAN GIA chúng tôi cam kết luôn có các linh phụ kiện chính hãng 100% tại kho với số lượng lớn, phục vụ quý khánh hàng nhanh chóng.
TRAN GIA chúng tôi cam kết đối với các dịch vụ sửa chữa của chúng tôi không quá 30% so với sản phẩm mới cùng mã hàng. Bảo hành sản phẩm khắc phục lỗi servo Đài Loan trong vòng 3 tháng.

Những lỗi biến tần INVT chúng tôi thường gặp khi sửa chữa
- Có IGBT bị lỗi pha U – biến tần INVT báo lỗi OUT1
- Có IGBT bị lỗi pha V – biến tần INVT báo lỗi OUT2
- Có IGBT bị lỗi pha W – biến tần INVT báo lỗi OUT3
- Bị quá dòng – biến tần INVT báo lỗi OC1, OC2, OC3
- Bị quá áp – biến tần INVT báo lỗi OV1, OV2, OV3
- Bị thấp áp – biến tần INVT báo lỗi UV
- Có motor bị quá nhiệt – biến tần INVT báo lỗi OL1
- Bị quá nhiệt – biến tần INVT báo lỗi OL2
- Bị lỗi ngõ vào – biến tần INVT báo lỗi SPI
- Bị lỗi ngõ ra – biến tần INVT báo lỗi SPO
- Bị lỗi mở rộng – biến tần INVT báo lỗi EF
- Bị lỗi quá nhiệt – biến tần INVT báo lỗi OH1
- Có IGBT bị lỗi quá nhiệt – biến tần INVT báo lỗi OH2
- Bị lỗi giao tiếp

TRAN GIA chúng tôi đã sửa thành công của biến tần các hãng
– Sửa biến tần Holip HLP-A, HLP-C, HLP-H, HLP-P, HLP-V, HLP-PE, HLP-SV, HLP-CP…
– Sửa biến tần KEB Multi, KEB Compact, KEB Basic.
– Sửa biến tần Rockwell PowerFlex 700H, PowerFlex 700L, PowerFlex 40, PowerFlex 4M, PowerFlex 400…
– Sửa biến tần MOELLER DF51, DV51, DV5, DV6, DF5, DF6… – Sửa biến tần Convo CVF-G3, CVF-P3, CVF-G5, CVF-P5, CVF-S1…
– Sửa biến tần Sinee EM300A, EM303A, EM330A, EM329A, EM321A, EM320A, EM319A, EM311A, EM309A…

– Sửa biến tần Siemens Simovert VC, Simodriver 611, Micromaster 440, 430, 420, Sinamics S110, S120, S150, G110, G120, G130, G150…
– Sửa biến tần Siemens Simovert VC 6SE7024-7TD61Z lỗi không lên nguồn, lỗi động cơ chạy giật do 3 pha đầu ra không cân, chập cháy hỏng công suất, hiển thị các mã lỗi như: F002, F006, F008, FF10, F0011, G0025, F0026, F0027, F0029, hỏng bo CUVC…
– Sửa biến tần Siemens Micromaster MM440, MM430, MM420, SED2 các lỗi F0001 Overcurrent, F0002 Overvoltage, F0003 Undervoltage, F0004 Inverter overtemperature, F0011 Motor overtemperature, F0012 No inverter temperature signal, F0021 Ground fault, F0022 Hardware monitoring active, F0023 Output fault…
– Sửa biến tần Siemens Sinamics S110, S120, G110, G120, G130, G150 các lỗi không lên nguồn, động cơ chạy giật rung do 3 pha đầu ra không cân, lỗi chập cháy nổ hỏng công suất, các báo lỗi làm biến tần không chạy…

– Sửa biến tần ABB ACS 550, ACS 355, ACS 150, ACS 800, ACS 850, ACS 6000, ACS 50, ACS 55, ACS 350, acsm1, ACS 310…
– Sửa biến tần Delta VFD-B, VFD-A, VFD-VE, VFD-F, VFD-E, VFD-M, VFD-S, VFD-L, VFD-EL, VFD-V, VFD-G, VFD-C200…
– Sửa biến tần Yaskawa A1000, J1000, V1000, E1000, G7, V7, J7, E7, F7, P5, L1000A, 616G5, 676VG3…
– Sửa biến tần Danfoss VLT 2800, FC 102, FC 202, FC 302, VLT 3000, VLT 5000, VLT 6000, VLT 8000, FC 101, FC 120…

– Sửa biến tần Schneider Altivar Atv71, Atv312, Atv12, Atv11, Atv21, Atv31, Atv61, Atv1000, Atv 31 Lift, Atv 71 Lift …
– Sửa biến tần Fuji FRENIC-5000G11S, FRENIC-5000P11S, Frenic- 5000VG7, Frenic- 5000M2, FRENIC-Mini, FRENC-Multi, FRENIC-Eco, FRENIC-Mega, FRENIC-Lift, Frenic-HVAC, Frenic 5000M…
– Sửa biến tần INVT CHF100A, CHV160A, CHV110, CHV180, CHV100, GOODRIVER 10, GOODRIVER 35, GOODRIVER 100, GOODRIVER 200, GOODRIVER 300…
– Sửa biến tần Veichi AC60, AC61, AC70, AC80B, AC90…
– Sửa biến tần Toshiba VF-PS1, VF-FS1, VF-AS1, VF-S11, VF-nC1, VF-P7, VF-S7, VF-A7, VF-S9… – Sửa biến tần LS iC5, iG5, iG5A, iS5, iP5A, iH, iS7, iV5…
– Sửa biến tần Hitachi SJ300,SJ700, L100, L200, L300p, SJ100 , SJ200, …

– Sửa biến tần Emerson Commander SK, Commander SE, Commander SKC, Commander EV1000, Commander SKA, PV0300….
– Sửa biến tần Teco E2, N2, N310, MVC PLUS, S310, V33, F33, 7300CV, 7300EV, 7300PA, 7200MA, 7200GS…
– Sửa biến tần Vacon NXP, 100 HVAC, NXS, X series, Vacon 10… – Sửa biến tần Huyndai N100, N300/N300P, N500/H500P, N50…
– Sửa biến tần Omron 3G3JE, 3G3JX, 3G3MX, 3G3RX, 3G3JV, 3G3MV, 3G3MX2…

Nguyên nhân và cách sửa biến tần INVT báo lỗi OV, BUS – UV
1. Lỗi OV – Over Voltage (Quá áp)
Nguyên nhân:
- Dòng điện trả ngược từ động cơ về biến tần khi:
- Dừng động cơ đột ngột (giảm tốc quá nhanh).
- Tải có quán tính lớn (quạt, ly tâm…) quay ngược năng lượng về.
- Nguồn điện vào bị tăng áp đột ngột (điện lưới không ổn định).
- Tụ DC bên trong biến tần yếu hoặc hư.
Cách khắc phục:
- Tăng thời gian giảm tốc: vào thông số Pn11 (tăng lên 10–20 giây hoặc hơn).
- Gắn điện trở xả (braking resistor) nếu tải có quán tính lớn.
- Kiểm tra nguồn cấp đầu vào, dùng ổn áp nếu cần.
- Nếu đã lâu không bảo trì → kiểm tra, thay tụ DC nếu cần.

2. Lỗi BUS – Bus Voltage Error (Lỗi điện áp DC Bus)
Nguyên nhân:
- Điện áp trên bus DC quá cao (gây lỗi BUS OV) hoặc quá thấp (BUS UV).
- Tụ điện DC bị hỏng, rò điện, hoặc đã lão hóa.
- Mất pha đầu vào hoặc nguồn điện yếu, chập chờn.
Cách khắc phục:
- Kiểm tra điện áp đầu vào, đảm bảo đủ pha, đủ áp.
- Kiểm tra tụ DC bằng đồng hồ (nếu có kinh nghiệm, nên dùng đồng hồ ESR).
- Vệ sinh bo mạch, kiểm tra đường mạch bus (đảm bảo không có rỉ sét, cháy).
- Không ngắt nguồn đột ngột khi đang tải lớn.

3. Lỗi UV – Under Voltage (Sụt áp)
Nguyên nhân:
- Nguồn điện yếu, mất pha hoặc dây nguồn tiếp xúc kém.
- Tụ lọc bên trong biến tần yếu không duy trì điện áp DC.
- Tải khởi động đột ngột làm sụt áp.
Cách khắc phục:
- Kiểm tra nguồn cấp: đảm bảo điện áp trong giới hạn cho phép (380V ±10% cho 3 pha).
- Vặn lại các đầu cốt, domino nguồn, loại bỏ tiếp xúc lỏng.
- Thay tụ DC nếu lỗi thường xuyên xảy ra.
- Giảm tải, hoặc dùng biến tần công suất lớn hơn nếu tải nặng.

Bảng mã của biến tần INVT
Mã lỗi | Tên lỗi | Nguyên nhân | Cách khắc phục |
OUt1 | Lỗi IGBT pha U | 1.Thời gian tăng/giảm tốc quá ngắn.2.Lỗi Module IGBT.
3.Sai lệch bởi nhiễu. 4.Dây kết nối không tốt. 5.Nối đất chưa đúng. |
1.Tăng thời gian tăng tốc /giảm tốc.2.Thay đổi nguồn.
3.Kiểm tra dây nối. 4.Kiểm tra thiết bị ngoại vi và chống nhiễu. |
OUt2 | Lỗi IGBT pha V | ||
OUt3 | Lỗi IGBT pha W | ||
OC1 | Quá dòng khi tăng tốc | 1.Thời gian tăng/giảm tốc quá ngắn.2.Điện áp lưới quá cao.
3.Công suất biến tần quá thấp. 4.Quá tải hoặc tải đột ngột thay đổi. 5. Nối đất bị ngắn mạch hoặc mất pha ngõ ra. 6.Chạm vỏ, bị nhiễu. 7.Bộ bảo vệ quá áp không hoạt động |
1.Tăng thời gian tăng tốc /giảmtốc.2.Kiểm tra nguồn vào.
3.Chọn biến tần công suất lớn hơn. 4.Kiểm tra tải bị ngắn mạch (nối đất ngắn mạch hoặc dây ngắn mạch) hoặc quay không đều. 5.Kiểm tra ngõ ra. 6.Kiểm tra motor, dây cáp điện, chống nhiễu. 7.Kiểm tra cài đặt của mã hàm liên quan. |
OC2 | Quá dòng khi giảm tốc | ||
OC3 | Quá dòng khi chạy tốc độ không đổ | ||
OV1 | Quá áp khi tăng tốc | 1. Điện áp ngõ vào bất thường.2. Năng lượng trả về quá lớn.
3. Không có bộ phận thắng. 4.Nguồn thắng chưa mở. |
1. Kiểm tra nguồn vào.2. Kiểm tra nếu thời gian giảm tốc quá ngắn hoặc biến tần khởi động trong khi motor đang quay hoặc cần tăng thành phần tiêu thụ năng lượng.
3. Lắp đặt bộ phận thắng. 4. Kiểm tra mã hàm liên quan. |
OV2 | Quá áp khi giảm tố | ||
OV3 | Quá áp khi chạy tốc độ không đổi | ||
UV | Điện áp nguồn DC quá thấp | 1.Điện áp nguồn cấp quá thấp.2.Bộ bảo vệ quá áp chưa mở. | 1.Kiểm tra điện áp nguồn cấp.2. Kiểm tra mã hàm liên quan. |
OL1 | Quá tải động cơ | 1. Điện áp nguồn cấp quá thấp.2. Cài đặt sai dòng định mức của động cơ.
3. Động cơ kéo tải nặng ở tốc độ thấp trong thời gian dài. |
1. Kiểm tra nguồn cấp.2. Reset dòng định mức của động cơ.
3. Kiểm tra tải hoặc điều chỉnh momen. |
OL2 | Quá tải biến tần | 1.Thời gian tăng giảm tốc quá ngắn.2.Reset chiều quay của động cơ.
3.Điện áp nguồn cấp quá thấp. 4.Tải quá nặng. 5.Chế độ điều khiển vector vòng kín, chọn ngược chiều và chạy tốc độ thấp trong thời gian dài. |
Tăng thời gian tăng tốcKiểm tra điện áp đầu vào.
1.Tăng thời gian tăng tốc. 2.Tránh khởi động lại sau khi dừng. 3.Kiểm tra nguồn cấp. 4.Chọn biến tần có công suất lớn hơn. 5.Chọn Motor phù hợp |
SPI | Mất pha đầu vào | Mất pha hoặc dao động đầu vào R,S,T | 1.Kiểm tra nguồn cấp vào.2.Kiểm tra sự phân tách giữa các dây |
SPO | Mất pha đầu ra | Mất pha ngõ ra U,V,W (hoặc lỗi nghiêm trọng ba pha không đối xứng của tải) | 1.Kiểm tra sự phân tách ngõ ra các dây.2.Kiểm tra motor và dây. |
OH1 | Quá nhiệt | 1. Quạt làm mát của biến tần không chạy hoặc bị hư, kẹt lỗ thông khí.2.Nhiệt độ xung quanh quá cao.
3. Thời gian chạy quá tải lớn. |
1.Tham khảo giải pháp xử lý quá dòng.2.Lắp đặt lại hướng quạt hoặc thay thế quạt.
3.Nhiệt độ môi trường làm việc quá cao. 4.Kiểm tra lại đấu nối. 5.Thay đổi công suất. 6.Thay đổi cấp công suất. 7.Thay đổi board mạch điều khiển chính. |
OH2 | Quá nhiệt IGBT | ||
EF | Lỗi External | SI: Ngõ vào lỗi mạch ngoài có tác động. | Kiểm tra đầu vào thiết bị nhận bên ngoài. |
CE | Lỗi giao tiếp 485 | 1. Tốc độ baud không phù hợp.2. Lỗi dây truyền thông.
3. Lỗi sai địa chỉ truyền thông 4. Có nhiễu ảnh hưởng đến truyền thông. |
1.Kiểm tra tốc độ Baud.2.Kiểm tra đường dây truyền thông.
3.Kiểm tra địa chỉ truyền thông. 4.Thay thế dây đấu nối để chống nhiễu bề mặt |
ItE | Mạch phát hiện dòng bị lỗi | 1.Đầu nối dây cáp liên kết board bị hở mạch.2.Nguồn phụ bị lỗi.
3.Cảm biến Hall bị lỗi. 4.Mạch khuếch đại dòng hoạt động không bình thường |
1.Kiểm tra dây nối.2.Thay đổi board Hall.
3.Thay đổi board mạch điều khiển chính. |
tE | Lỗi dò thông số tự động | 1.Công suất động cơ không phù hợp với công suất biến tần.2.Thông số định mức của motor cài đặt không đúng.
3.Điểm offset giữa thông số dò tự động và thông số chuẩn quá lớn. 4.Quá thời gian dò tự động. |
1.Thay đổi chế độ biến tần.2.Đặt lại thông số động cơ theo nhãn.
3.Chạy không tải và dò lại. 4.Kiểm tra lại kết nối động cơ và cài đặt lại thông số. 5.Kiểm tra tần số giới hạn trên bằng 2/3 tần số định mức. |
EEP | Lỗi EEPROM | 1.Lỗi đọc/ghi các thông số điều khiển.2.Bị hư EEPROM. | 1. Ấn STOP/RESET để reset.2.Thay board mạch điều khiển chính |
PIDE | Lỗi hồi tiếp PID | 1. Mất tín hiệu hồi tiếp PID.2. Nguồn hồi tiếp PID hở mạch. | 1. Kiểm tra dây tín hiệu hồi tiếp PID.2.Kiểm tra nguồn hồi tiếp của PID |
bCE | Lỗi bộ phận thắng | 1.Lỗi bộ điều khiển thắng hoặc dây dẫn bị đứt.2.Điện trở xả không đủ. | 1.Kiểm tra bộ thắng và thay đổi bộ thắng mới.2.Tăng điện trở xả. |
END | Thời gian chạy cài đặt của nhà sản xuất | Thời gian chạy thực của biến tần lớn hơn thời gian nhà sản xuất cài đặt | Liên hệ với nhà sản xuất và điều chỉnh thời gian chạy. |
OL3 | Quá tải điện | Biến tần sẽ báo quá tải . | Kiểm tra tải và kiểm tra điểm báo quá tải |
PCE | Lỗi giao tiếp Keypad | 1.Dây kết nối keypad bị hư.2.Dây kết nối keypad quá dài và ảnh hưởng bởi nhiễu.
3.Lỗi mạch giao tiếp giữa keypad và board mạch chính. |
1.Kiểm tra dây keypad và đảm bảo không có lỗi xảy ra.2.Kiểm tra môi trường và loại bỏ nguồn gây nhiễu.
3.Thay đổi phần mềm và hỏi nhà phân phối. |
UPE | Lỗi upload thông số | 1.Dây kết nối keypad bị hư.2.Dây kết nối keypad quá dài và ảnh hưởng bởi nhiễu.
3.Lỗi mạch giao tiếp giữa keypad và board mạch chính. |
1.Kiểm tra dây keypad đảm bảo không có lỗi xảy ra.2.Kiểm tra môi trường và loại bỏ nguồn nhiễu.
3.Thay đổi phần mềm và hỏi nhà phân phối. 4.Thay đổi phần cứng và hỏi nhà phân phối. |
DNE | Lỗi download thông số | 1.Dây kết nối keypad bị hư.2.Dây kết nối keypad quá dài và ảnh hưởng bởi nhiễu.
3.Lỗi lưu trữ dữ liệu ở keypad |
1.Kiểm tra dây keypad đảm bảo không có lỗi xảy ra.2.Kiểm tra môi trường và loại bỏ nguồn nhiễu.
3.Thay đổi phần cứng và hỏi nhà phân phối 4.Backup dữ liệu 1 lần nữa. |
ETH1 | Lỗi ngắn mạch | 1.Ngõ ra của biến tần ngắn mạch với nối đất.2.Xảy ra lỗi trong mạch phát hiện dòng.
3.Có sự sai lệch giữa cài đặt công suất thực của động cơ và biến tần.
|
1.Kiểm tra kết nối của động cơ có gì bất thường không.2.Thay đổi board Hall.
3.Thay đổi board mạch chính. 4.Cài lại thông số động cơ chính xác hoặc thay biến tần phù hợp. |
ETH2 | Lỗi ngắn mạch | ||
LL | Lỗi điện áp thấp | Biến tần sẽ cảnh báo non tải so với giá trị đặt. | Kiểm tra tải và điểm cảnh báo non tải. |
Một số lỗi thường gặp trên biến tần INVT và cách xử lý
1.1. Lỗi OUT1, OUT2, OUT3: OUT1 ( lỗi pha U ), OUT2 ( lỗi pha V ), OUT3 ( lỗi pha W )
* Nguyên nhân:
– Thời gian tăng tốc quá ngắn, lỗi biến tần ( lỗi IGBT, lỗi bo driver ), lỗi dây kết nối ( từ biến tần đến motor ).
* Giải pháp:
– Thời gian tăng tốc quá ngắn: Tăng thời gian tăng tốc cho phù hợp.
– Lỗi biến tần: Tháo dây motor khỏi biến tần, RUN biến tần, nếu biến tần vẫn báo lỗi thì biến tần bị lỗi phần cứng ( IGBT, bo driver ).
– Lỗi dây kết nối: Nếu biến tần không bị lỗi, cho RUN biến tần ( có dây dẫn, không có motor), nếu báo lỗi thì dây dẫn bị lỗi.
* Ghi chú: Kiểm tra lịch sử lỗi.
– Biến tần báo lổi OUT ( 0 Hz, 0 A ): Biến tần bị lỗi.
– Biến tần báo lổi OUT ( Hz ( thấp ), A ( thấp )): Đoạn dây bị lỗi.
– Biến tần báo lổi OUT 9 Hz ( thấp ), A ( cao )): Thời gian tăng tốc quá ngắn.

1.2. Lỗi OC1, OC2, OC3: OC1 (quá dòng khi tăng tốc), OC2 (quá dòng khi giảm tốc), OC3 (quá dòng khi đang chạy tốc độ hằng số)
* Nguyên nhân:
– Thời gian tăng tốc quá ngắn và dòng điện tăng đột biến, lỗi biến tần ( IGBT bị chạm ), dây dẫn ( từ biến tần đến motor ) bị lỗi, motor bị chạm, tải bất thường).
* Giải pháp:
– Thời gian tăng tốc quá ngắn và dòng điện tăng đột biến: Tăng thời gian tăng tốc phù hợp.
– Lỗi biến tần: Tháo dây motor khỏi biến tần, RUN biến tần, nếu biến tần vẫn báo lỗi thì biến tần bị lỗi phần cứng ( IGBT bị chạm, bo mạch bị lỗi ).
– Lỗi dây dẫn ( từ biến tần đến motor ) : Nếu biến tần không bị lỗi, cho RUN biến tần ( có dây dẫn, không có motor ), nếu biến tần báo lỗi thì dây dẫn bị lỗi.
– Motor bị chạm: Nếu biến tần không bị lỗi, dây dẫn ( từ biến tần đến motor ) không bị lỗi, cho RUN biến tần ( có dây dẫn, có motor, không có tải ) nếu báo lỗi thì motor bị lỗi.
– Tải bất thường: Nếu biến tần không bị lỗi, dây dẫn ( từ biến tần đến motor ) không bị lỗi, motor không bị lỗi thì tải bất thường ( bị hỏng cơ khí ).
* Ghi chú: Kiểm tra lịch sử lỗi.
– Biến tần báo lổi OC ( 0 Hz, 0 A ): Biến tần bị lỗi hoặc dây dẫn bị chạm.
– Biến tần báo lổi OC ( Hz ( thấp ), A ( thấp )): Motor bị lỗi.
– Biến tần báo lổi OC ( Hz ( thấp ), A ( cao )0: Thời gian tăng tốc quá ngắn, tải cơ khí bị lỗi.
– Biến tần báo lỗi OC ( Hz ( bình thường ), A ( bình thường )): Dây dẫn bị phóng điện, motor bị phóng điện, biến tần chập chờn.\

1.3. Lỗi OV1, OV2, OV3: OV1 (quá áp khi tăng tốc), OV2 (quá áp khi giảm tốc), OV3 ( quá áp khi đang chạy tốc độ là hằng số )
* Nguyên nhân:
– Thời gian giảm tốc quá ngắn nên điện áp từ motor hồi về biến tần, điện áp nguồn cấp quá cao, biến tần bị lỗi ( báo sai giá trị điện áp ), lỗi motor ( điện áp từ motor hồi về quá lớn ), quán tính tải ( quán tính tải quá lớn kéo motor chạy theo quán tính tải làm motor phát điện ngược về biến tần ).
* Giải pháp:
– Thời gian giảm tốc quá ngắn: Tăng thời gian giảm tốc phù hợp.
– Điện áp nguồn cấp quá cao: Dùng đồng hồ đo kiểm tra điện áp nguồn cấp cho biến tần, V = ± 15% Vđm.
– Biến tần bị lỗi ( báo sai giá trị điện áp ): Xem giá trị điện áp DC bus hiển thị trên biến tần so với giá trị điện áp đo được, Vdc=1.4 * Vin.
– Lỗi motor ( điện áp từ motor hồi về quá lớn ): Nếu điện áp nguồn cấp đúng giá trị định mức, biến tần không bị lỗi, cho RUN biến tần ( có dây dẫn, có motor, không có tải ) nếu báo lỗi thì motor bị lỗi.
– Quán tính tải ( quán tính tải quá lớn kéo motor chạy theo quán tính tải làm motor phát điện ngược về biến tần ): Lắp thêm điện trở xả để xả bỏ điện áp từ motor hồi về.
*Ghi chú: Kiểm tra lịch sử lỗi.
– Báo OV1 khi tăng tốc: Motor lỗi hoặc quán tính tải.
– Báo OV2 khi giảm tốc: Thời gian giảm tốc quá ngắn so với quán tính tải.
– Báo OV3 (Quá áp khi đang chạy tốc độ là hằng số ): Do quán tính tải lớn hoặc nguồn điện tăng cao.

1.4. Lỗi UV: Điện áp DC bus quá thấp
* Nguyên nhân:
– Điện áp nguồn thấp, nguồn cấp không đủ công suất, tiết diện dây nguồn quá nhỏ, điểm đấu nối dây nguồn tiếp xúc không tốt, lỗi biến tần ( relay bypass không đóng, hư tụ, biến tần báo sai điện áp).
* Giải pháp:
– Điện áp nguồn thấp: Dùng đồng hồ đo kiểm tra điện áp nguồn cấp cho biến tần, V = ± 15% Vđm
– Tiết diện dây nguồn quá nhỏ: Kiểm tra tiết diện dây dẫn, dây đồng 1 mm² dẫn được 4 A
– Điểm đấu nối dây nguồn tiếp xúc không tốt: Kiểm tra các điểm đấu nối, nếu điểm đấu nối tiếp xúc không tốt thì xử lý lại
– Lỗi biến tần ( biến tần báo sai điện áp ): Xem giá trị điện áp DC bus hiển thị trên biến tần so với giá trị điện áp đo được, Vdc=1.4 * Vin
– Nguồn cấp không đủ công suất: Nếu điện áp nguồn cấp cho biến tần đo đúng điện áp định mức, biến tần báo đúng điện áp DC bus, dây nguồn không bị lỗi, RUN biến tần ( có dây dẫn, có motor, có tải ) và giám sát nguồn.
– Nếu điện áp nguồn tuột xuống thấp hơn định mức rồi lên trở lại thì công suất nguồn thấp hoặc dây dẫn không tốt.
– Nếu điện áp nguồn vẫn ổn định thì biến tần bị lỗi ( Relay bapass không đóng hoặc tụ bị hư ).
*Ghi chú:
– Kiểm tra relay bypass trong biến tần: Lắng nghe tiếng relay đóng, xem R sạc có cháy không.
– Kiểm tra tụ trong biến tần: Xem tụ có bị phù hoặc rỉ nước.

1.5. Lỗi OL1, OL2: OL1 ( quá tải motor ), OL2 ( quá tải biến tần )
* Nguyên nhân:
– Thời gian tăng giảm tốc không phù hợp, đặc tuyến V/F không phù hợp, motor đấu sai cấp điện áp, bạc đạn motor bị hỏng, tải cơ khí nặng).
* Giải pháp:
– Thời gian tăng giảm tốc không phù hợp: Cho biến tần RUN ( có motor, có tải ) chỉnh lại thời gian tăng giảm tốc phù hợp.
– Đặc tuyến V/F không phù hợp: Cho biến tần RUN ( có motor, không có tải ), kiểm tra đặc tuyến V/F, Chỉnh đặc tuyến V/F ở thông số P2 ( P02.02, P02.03, P02.04 ) ( Motor 1400 V/phút, dòng không tải bằng 1/3 dòng định mức, Motor 750 V/phút, dòng không tải bằng ½ dòng định mức ).
– Motor đấu sai cấp điện áp: Cho biến tần RUN ( có motor, không có tải ) giám sát dòng điện để kiểm tra cấp điện áp của motor, cho motor RUN ở 25 Hz, chỉnh điện áp motor ( P2.04 ) để xác định cấp điện áp motor.
– Bạc đạn motor bị hỏng: Cho biến tần RUN 50 Hz ( có motor, không có tải ) giám sát dòng điện để kiểm tra bạc đạn motor, cho biến tần RUN 2 Hz ( có motor, không có tải ) giám sát dòng điện để kiểm tra bạc đạn motor.
– Tải cơ khí nặng: Nếu thời gian tăng giảm tốc phù hợp, đặc tuyến V/F phù hợp, motor đấu đúng điện áp, bạc đạn motor không lỗi thì do tải cơ khí nặng
* Ghi chú:
Kiểm tra lịch sử lỗi. Báo lỗi OL khi dòng điện thấp hơn định mức:
– Cài đặt dòng định mức thấp.
– Biến tần bị lỗi ( GD20 ≤ 2,2 kw ).
– Motor bị lỗi ( GD200A ≥ 4 Kw).







Quy trình dịch vụ sửa chữa biến tần
Bước 1: Tiếp nhận & Kiểm tra sơ bộ
-
Ghi nhận model, tình trạng lỗi (mã lỗi, hiện tượng hỏng)
-
Kiểm tra nguồn, vỏ máy, bo mạch bên ngoài
Bước 2: Phân tích & Chẩn đoán
-
Kiểm tra mạch nguồn, IGBT, tụ, quạt, relay…
-
Đo đạc linh kiện, phân tích mã lỗi
Bước 3: Sửa chữa – Thay thế linh kiện
-
Thay tụ, IGBT, IC, linh kiện hỏng
-
Làm sạch, hàn lại mạch bị lỗi
Bước 4: Nạp chương trình – Cấu hình
-
Nạp lại firmware nếu lỗi CPU
-
Cài đặt lại thông số biến tần
Bước 5: Test & Bàn giao
-
Chạy thử không tải & có tải
-
Ghi nhận kết quả, bàn giao thiết bị
-
Dán tem bảo hành (thường 3–6 tháng)
- Tư vấn 24/7 thông qua số HOTLINE: 0913 506 739.
- TRAN GIA chính là nhà nhập khẩu trực tiếp linh kiện, Phụ kiện chính hãng uy tín 100%.
- Kho linh kiện lớn, đối với những linh kiện tiêu chuẩn – chính hãng luôn luôn có sẵn để phục vụ quý khách.
- Bảo hành sửa chữa trong vòng 3 tháng

– Các khu vực chúng tôi cung cấp dịch vụ sửa biến tần toàn quốc : Thành phố Hồ Chí Minh, Long An, Bình Dương, Bình Phước, Bà Rịa-Vũng Tàu, Tây Ninh, Tiền Giang, Tp. Cần Thơ, Sóc Trăng, Bến Tre, An Giang, Đồng Tháp, Kiên Giang, Vĩnh Long, Trà Vinh,…
– Dịch vụ chuyên Sửa Chữa biến tần tận nơi: Tân Phú, Tân Bình, Gò Vấp, Quận 1, Quận 3, Thủ Đức, Quận 5, Quận 6, Bình Tân, Phú Nhuận, chợ Nhật Tảo, chợ Dân Sinh, KCN Thuận Đạo, KCN Tân Bình, KCN Vĩnh Lộc, KCN Lê Minh Xuân, KCN Mỹ Phước 1, KCN Mỹ Phước 2, KCN Mỹ Phước 3, KCN Sóng Thần, KCN Linh Trung, KCN Hiệp Phước, KCX Tân Thuận, KCN Tân Tạo, KCN Tân Phú Trung, KCN Tây Bắc Củ Chi, KCN Đông Nam, KCN Tân Phú Trung,….


Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.