TRAN GIA Automation chúng tôi chuyên nhận sửa mọi loại biến tần Mitsubishi, Delta, Yaskawa, Panasonic,… Ngoài ra chúng tôi nhận Trung tâm sửa biến tần INVT uy tín với kinh nghiệm lâu năm trong nghề với đội ngũ nhân viên kỹ thuật có kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực tự động hóa. Chúng tôi cam kết sẽ đem lại cho quý khách một trải nghiệm tốt về mọi dịch vụ tại công ty chúng tôi. Giá cả phải chăng khi và bảo hành tận tình khi sửa chữa Servo và nhận lại thiết bị trong thời gian nhanh nhất.Bên cạnh đó chúng tôi luôn có đội ngũ kỹ thuật sẽ báo cáo lại với khách hàng về mức độ hư hỏng của thiết bị. TRAN GIA chúng tôi cam kết luôn có các linh phụ kiện chính hãng 100% tại kho với số lượng lớn, phục vụ quý khánh hàng nhanh chóng.
TRAN GIA chúng tôi cam kết đối với các dịch vụ sửa chữa của chúng tôi không quá 30% so với sản phẩm mới cùng mã hàng. Bảo hành sản phẩm khắc phục lỗi servo Đài Loan trong vòng 3 tháng.

Dịch vụ sửa chữa biến tần tại TRAN GIA Automation
Trong thế giới đầy cạnh tranh của nền công nghiệp hiện đại, việc duy trì độ tin cậy và hiệu suất của các motor servo là yếu tố then chốt đối với sự thành công của mọi hệ thống tự động hóa. Dịch vụ Sửa chữa Motor Servo của chúng tôi không chỉ là một giải pháp hiệu quả mà còn là sự cam kết vững chắc đối với sự liên tục và ổn định trong sản xuất của bạn.
Chuyên Nghiệp và Tận Tâm:
Với đội ngũ kỹ thuật viên chuyên nghiệp và giàu kinh nghiệm, chúng tôi tự tin về khả năng của chúng tôi trong việc sửa chữa mọi vấn đề liên quan đến motor servo. Sự chuyên sâu và sự tận tâm của đội ngũ chúng tôi đảm bảo rằng mỗi chiếc motor được sửa chữa sẽ trở lại hoạt động bình thường với hiệu suất tối đa.
Kiểm Tra Toàn Diện và Chuẩn Đoán Chính Xác:
Dịch vụ của chúng tôi không chỉ giới hạn ở việc sửa chữa mà còn bao gồm kiểm tra toàn diện của motor servo. Quy trình chuẩn đoán chính xác giúp chúng tôi xác định nguyên nhân chính xác của vấn đề, từ đó xác định biện pháp sửa chữa hiệu quả.
Sử Dụng Linh Kiện Chính Hãng:
Chúng tôi cam kết sử dụng linh kiện chính hãng trong quá trình sửa chữa motor servo. Điều này không chỉ đảm bảo tính nhất quán với các tiêu chuẩn chất lượng cao nhất mà còn tăng cường sức mạnh và tuổi thọ của motor.
Cam Kết Chất Lượng và Uy Tín:
Với tầm nhìn làm đối tác lâu dài của khách hàng, chúng tôi luôn cam kết đem đến dịch vụ chất lượng và uy tín. Mọi dịch vụ sửa chữa motor servo của chúng tôi không chỉ là một sự khôi phục mà còn là một đầu mối cho sự an tâm về hiệu suất

Một số lỗi thường gặp trên biến tần INVT và cách xử lý
Nguyên nhân:
– Thời gian tăng tốc quá ngắn, lỗi biến tần ( lỗi IGBT, lỗi bo driver ), lỗi dây kết nối ( từ biến tần đến motor ).
* Giải pháp:
– Thời gian tăng tốc quá ngắn: Tăng thời gian tăng tốc cho phù hợp.
– Lỗi biến tần: Tháo dây motor khỏi biến tần, RUN biến tần, nếu biến tần vẫn báo lỗi thì biến tần bị lỗi phần cứng ( IGBT, bo driver ).
– Lỗi dây kết nối: Nếu biến tần không bị lỗi, cho RUN biến tần ( có dây dẫn, không có motor), nếu báo lỗi thì dây dẫn bị lỗi.
* Ghi chú: Kiểm tra lịch sử lỗi.
– Biến tần báo lổi OUT ( 0 Hz, 0 A ): Biến tần bị lỗi.
– Biến tần báo lổi OUT ( Hz ( thấp ), A ( thấp )): Đoạn dây bị lỗi.
– Biến tần báo lổi OUT 9 Hz ( thấp ), A ( cao )): Thời gian tăng tốc quá ngắn.==> Lỗi OC1, OC2, OC3: OC1 (quá dòng khi tăng tốc), OC2 (quá dòng khi giảm tốc), OC3 (quá dòng khi đang chạy tốc độ hằng số)
* Nguyên nhân:
– Thời gian tăng tốc quá ngắn và dòng điện tăng đột biến, lỗi biến tần ( IGBT bị chạm ), dây dẫn ( từ biến tần đến motor ) bị lỗi, motor bị chạm, tải bất thường).
* Giải pháp:
– Thời gian tăng tốc quá ngắn và dòng điện tăng đột biến: Tăng thời gian tăng tốc phù hợp.
– Lỗi biến tần: Tháo dây motor khỏi biến tần, RUN biến tần, nếu biến tần vẫn báo lỗi thì biến tần bị lỗi phần cứng ( IGBT bị chạm, bo mạch bị lỗi ).
– Lỗi dây dẫn ( từ biến tần đến motor ) : Nếu biến tần không bị lỗi, cho RUN biến tần ( có dây dẫn, không có motor ), nếu biến tần báo lỗi thì dây dẫn bị lỗi.
– Motor bị chạm: Nếu biến tần không bị lỗi, dây dẫn ( từ biến tần đến motor ) không bị lỗi, cho RUN biến tần ( có dây dẫn, có motor, không có tải ) nếu báo lỗi thì motor bị lỗi.
– Tải bất thường: Nếu biến tần không bị lỗi, dây dẫn ( từ biến tần đến motor ) không bị lỗi, motor không bị lỗi thì tải bất thường ( bị hỏng cơ khí ).
* Ghi chú: Kiểm tra lịch sử lỗi.
– Biến tần báo lổi OC ( 0 Hz, 0 A ): Biến tần bị lỗi hoặc dây dẫn bị chạm.
– Biến tần báo lổi OC ( Hz ( thấp ), A ( thấp )): Motor bị lỗi.
– Biến tần báo lổi OC ( Hz ( thấp ), A ( cao )0: Thời gian tăng tốc quá ngắn, tải cơ khí bị lỗi.
– Biến tần báo lỗi OC ( Hz ( bình thường ), A ( bình thường )): Dây dẫn bị phóng điện, motor bị phóng điện, biến tần chập chờn.

==> Lỗi OV1, OV2, OV3: OV1 (quá áp khi tăng tốc), OV2 (quá áp khi giảm tốc), OV3 ( quá áp khi đang chạy tốc độ là hằng số )
* Nguyên nhân:
– Thời gian giảm tốc quá ngắn nên điện áp từ motor hồi về biến tần, điện áp nguồn cấp quá cao, biến tần bị lỗi ( báo sai giá trị điện áp ), lỗi motor ( điện áp từ motor hồi về quá lớn ), quán tính tải ( quán tính tải quá lớn kéo motor chạy theo quán tính tải làm motor phát điện ngược về biến tần ).
* Giải pháp:
– Thời gian giảm tốc quá ngắn: Tăng thời gian giảm tốc phù hợp.
– Điện áp nguồn cấp quá cao: Dùng đồng hồ đo kiểm tra điện áp nguồn cấp cho biến tần, V = ± 15% Vđm.
– Biến tần bị lỗi ( báo sai giá trị điện áp ): Xem giá trị điện áp DC bus hiển thị trên biến tần so với giá trị điện áp đo được, Vdc=1.4 * Vin.
– Lỗi motor ( điện áp từ motor hồi về quá lớn ): Nếu điện áp nguồn cấp đúng giá trị định mức, biến tần không bị lỗi, cho RUN biến tần ( có dây dẫn, có motor, không có tải ) nếu báo lỗi thì motor bị lỗi.
– Quán tính tải ( quán tính tải quá lớn kéo motor chạy theo quán tính tải làm motor phát điện ngược về biến tần ): Lắp thêm điện trở xả để xả bỏ điện áp từ motor hồi về.
*Ghi chú: Kiểm tra lịch sử lỗi.
– Báo OV1 khi tăng tốc: Motor lỗi hoặc quán tính tải.
– Báo OV2 khi giảm tốc: Thời gian giảm tốc quá ngắn so với quán tính tải.
– Báo OV3 (Quá áp khi đang chạy tốc độ là hằng số ): Do quán tính tải lớn hoặc nguồn điện tăng cao.
==> Lỗi UV: Điện áp DC bus quá thấp
* Nguyên nhân:
– Điện áp nguồn thấp, nguồn cấp không đủ công suất, tiết diện dây nguồn quá nhỏ, điểm đấu nối dây nguồn tiếp xúc không tốt, lỗi biến tần ( relay bypass không đóng, hư tụ, biến tần báo sai điện áp).
* Giải pháp:
– Điện áp nguồn thấp: Dùng đồng hồ đo kiểm tra điện áp nguồn cấp cho biến tần, V = ± 15% Vđm
– Tiết diện dây nguồn quá nhỏ: Kiểm tra tiết diện dây dẫn, dây đồng 1 mm² dẫn được 4 A
– Điểm đấu nối dây nguồn tiếp xúc không tốt: Kiểm tra các điểm đấu nối, nếu điểm đấu nối tiếp xúc không tốt thì xử lý lại
– Lỗi biến tần ( biến tần báo sai điện áp ): Xem giá trị điện áp DC bus hiển thị trên biến tần so với giá trị điện áp đo được, Vdc=1.4 * Vin
– Nguồn cấp không đủ công suất: Nếu điện áp nguồn cấp cho biến tần đo đúng điện áp định mức, biến tần báo đúng điện áp DC bus, dây nguồn không bị lỗi, RUN biến tần ( có dây dẫn, có motor, có tải ) và giám sát nguồn.
– Nếu điện áp nguồn tuột xuống thấp hơn định mức rồi lên trở lại thì công suất nguồn thấp hoặc dây dẫn không tốt.
– Nếu điện áp nguồn vẫn ổn định thì biến tần bị lỗi ( Relay bapass không đóng hoặc tụ bị hư ).
*Ghi chú:
– Kiểm tra relay bypass trong biến tần: Lắng nghe tiếng relay đóng, xem R sạc có cháy không.
– Kiểm tra tụ trong biến tần: Xem tụ có bị phù hoặc rỉ nước.

==> Lỗi OL1, OL2: OL1 ( quá tải motor ), OL2 ( quá tải biến tần )
* Nguyên nhân:
– Thời gian tăng giảm tốc không phù hợp, đặc tuyến V/F không phù hợp, motor đấu sai cấp điện áp, bạc đạn motor bị hỏng, tải cơ khí nặng).
* Giải pháp:
– Thời gian tăng giảm tốc không phù hợp: Cho biến tần RUN ( có motor, có tải ) chỉnh lại thời gian tăng giảm tốc phù hợp.
– Đặc tuyến V/F không phù hợp: Cho biến tần RUN ( có motor, không có tải ), kiểm tra đặc tuyến V/F, Chỉnh đặc tuyến V/F ở thông số P2 ( P02.02, P02.03, P02.04 ) ( Motor 1400 V/phút, dòng không tải bằng 1/3 dòng định mức, Motor 750 V/phút, dòng không tải bằng ½ dòng định mức ).
– Motor đấu sai cấp điện áp: Cho biến tần RUN ( có motor, không có tải ) giám sát dòng điện để kiểm tra cấp điện áp của motor, cho motor RUN ở 25 Hz, chỉnh điện áp motor ( P2.04 ) để xác định cấp điện áp motor.
– Bạc đạn motor bị hỏng: Cho biến tần RUN 50 Hz ( có motor, không có tải ) giám sát dòng điện để kiểm tra bạc đạn motor, cho biến tần RUN 2 Hz ( có motor, không có tải ) giám sát dòng điện để kiểm tra bạc đạn motor.
– Tải cơ khí nặng: Nếu thời gian tăng giảm tốc phù hợp, đặc tuyến V/F phù hợp, motor đấu đúng điện áp, bạc đạn motor không lỗi thì do tải cơ khí nặng
* Ghi chú:
Kiểm tra lịch sử lỗi. Báo lỗi OL khi dòng điện thấp hơn định mức:
– Cài đặt dòng định mức thấp.
– Biến tần bị lỗi ( GD20 ≤ 2,2 kw ).
– Motor bị lỗi ( GD200A ≥ 4 Kw).
==> Lỗi SPI: Mất pha ngõ vào
* Nguyên nhân:
– Nguồn điện bị mất 1 pha, nguồn điện giữa các pha chênh lệch quá lớn, các điểm đấu nối tiếp xúc không tốt, biến tần bị lỗi ( hư bộ phận báo pha ).
* Giải pháp:
– Nguồn điện bị mất 1 pha, nguồn điện giữa các pha chênh lệch quá lớn: Dùng đòng hồ đo kiểm tra điện áp nguồn cấp cho biến tần.
– Các điểm đấu nối tiếp xúc không tốt: Kiểm tra các điểm đấu nối.
– Biến tần bị lỗi ( hư bộ phận báo pha ): Nếu nguồn ổn định, các điểm đấu nối không lỗi thì biến tần bị lỗi.
==> SPO: Mất pha ngõ ra
* Nguyên nhân:
– Lỗi biến tần ( biến tần xuất áp bị mất 1 pha hoặc điện áp xuất ra 3 pha không cân ), lỗi dây dẫn ( dây dẫn bị đứt 1 dây, các điểm dấu nối tiếp xúc không tốt ), lỗi motor ( motor bị đứt 1 cuộn dây ).
* Giải pháp:
– Lỗi biến tần ( biến tần xuất áp bị mất 1 pha hoặc điện áp xuất ra 3 pha không cân ): Cho biến tần RUN không có motor, dùng đồng hồ đo ( có tính năng đo PWM ) đo kiểm tra điện áp ngõ ra của biến tần.
– Lỗi dây dẫn ( dây dẫn bị đứt 1 dây, các điểm dấu nối tiếp xúc không tốt ): Dùng đồng hồ đo ( thang đo Ω ) kiểm tra dây dẫn, kiểm tra các điểm đấu nối.
– Lỗi motor ( motor bị đứt 1 cuộn dây): Dùng đồng hồ đo ( thang đo Ω ) kiểm tra dây motor, kiểm tra các điểm đấu nối.
==> Lỗi OH1, OH2: OH1 ( quá nhiệt khối chỉnh lưu ), OH2 ( quá nhiệt khối IGBT )
* Nguyên nhân:
– Nhiệt độ xung quanh quá cao ( ≥ 80 ⁰c ), quạt làm mát của biến tần bị hư, lá nhôm tản nhiệt của biến tần bị bám quá nhiều bụi nên không tản nhiệt được, lỗi biến tần ( hư bộ phận đo nhiệt độ, khô keo tản nhiệt).
* Giải pháp:
– Nhiệt độ xung quanh quá cao ( ≥ 80 ⁰c ): Kiểm tra nhiệt độ môi trường xung quanh biến tần, nếu nhiệt độ quá cao thì phải lắp đặt quạt giải nhiệt.
– Quạt làm mát của biến tần bị hư: Cho biến tần RUN, dùng tay kiểm tra gió ở quạt của biến tần.
– Lá nhôm tản nhiệt của biến tần bị bám quá nhiều bụi nên không tản nhiệt được: Dùng đèn soi quan sát lá nhôm tản nhiệt. Nếu lá nhôm tản nhiệt bị bụi bám nhiều quá thì vệ sinh thông thoáng lá nhôm tản nhiệt.
– Lỗi biến tần ( hư bộ phận báo nhiệt độ ): Xem nhiệt độ báo trên biến tần ( P07.11, P07.12 ) so với nhiệt độ thực tế của biến tần, nếu nhiệt độ báo sai thì biến tần bị lỗi.
– Lỗi biến tần ( khô keo tản nhiệt ): Nếu nhiệt độ xung quanh không cao, quạt làm mát của biến tần chạy tốt, lá nhôm tản nhiệt của biến tần không bám bụi, bộ phận đo nhiệt độ của biến tần không lỗi thì biến tần khô keo tản nhiệt.
==> EF: Lỗi mạch ngoài
* Nguyên nhân:
– Tín hiệu lỗi mạch ngoài tác động vào các input terminal.
* Giải pháp:
– Kiểm tra các thiết bị liên quan đến tín hiệu tác động vào input terminal.

==> CE: Lỗi truyền thông 485
* Nguyên nhân:
– Tốc độ baud không phù hợp, dây cáp nối truyền thông bị lỗi, sai địa chỉ truyền thông, nhiễu truyền thông.
* Giải pháp:
– Kiểm tra tốc độ baud, kiểm tra đấu nối dây truyền thông, kiểm tra địa chỉ truyền thông, thay đổi hoặc thay thế dây cáp, thêm thành phần chống nhiễu.
==> ITE: Lỗi phát hiện dòng rò
a) Nguyên nhân:
– Thông số motor ( P2.01 ) quá nhỏ so với model biến tần, cấp nhầm nguồn vào ( U, V, W ), biến tần bị lỗi ( ngắn mạch IGBT, lỗi bộ phận đo dòng điện ), dây dẫn ( từ biến tần đến motor) bị chạm, motor bị chạm (chạm vỏ, chạm các cuộn dây).
* Giải pháp:
– Thông số motor ( 01 ) quá nhỏ so với model biến tần: Kiểm tra thông số P02.01 và cài đặt lại cho phù hợp.
– Cấp nhầm nguồn vào ( U, V, W ): Không đấu dây vào ( U, V ,W ) để test xem có cấp nhầm nguồn vào ( U, V, W ).
– Biến tần bị lỗi ( ngắn mạch IGBT, lỗi bộ phận đo dòng điện ): RUN biến tần ( không có motor, không có dây dẫn ở các chân ( U, V, W )) xem biến tần có báo lỗi không, nếu biến tần báo lỗi thì biến tần bị lỗi.
– Dây dẫn ( từ biến tần đến motor ) bị chạm: Nếu biến tần không lỗi, cho RUN biến tần ( không có motor, có dây dẫn ), nếu biến tần báo lỗi thì dây dẫn ( từ biến tần đến motor ) bị chạm.
– Motor bị chạm ( chạm vỏ, chạm các cuộn dây ): Nếu biến tần không lỗi và dây dẫn không lỗi thì motor bị chạm.
* Ghi chú:
– GD20 phát hiện dòng rò sẽ hiển thị lỗi này.
==> TE: Lỗi Motor-autotuning
Nguyên nhân:
– Motor khác loại so với công suất biến tần, thông số định mức của motor cài đặt không đúng, quá thời gian autotuning.
* Giải pháp:
– Cài đặt lại thông số motor cho phù hợp, chạy không tải và autotuning lại, kiểm tra lại motor.
==> EEP: Lỗi EEP ROM
* Nguyên nhân:
– Lỗi read/write các thông số Điều khiển.
* Giải pháp:
– Ấn STOP/RESET để reset, Thay bo điều Khiển.
==> BCE: Lỗi thắng động năng
* Nguyên nhân:
– Lỗi biến tần ( hư bo công suất, IGBT ).
* Giải pháp:
– Lỗi biến tần ( hư bo công suất, IGBT ): Tháo điện trở xả khỏi biến tần mà biến tần vẫn báo lỗi thì biến tần bị lỗi.
==> END: Hết Thời gian chạy cài đặt của nhà sản xuất
* Nguyên nhân:
– Thời gian chạy thực của biến tần lớn hơn thời gian nhà sản xuất cài đặt.
* Giải pháp:
– Liên hệ với nhà sản xuất và điều chỉnh thời gian chạy.

Một số hình ảnh biến tần INVT đang trong quá trình sửa chữa tại TRAN GIA




Bảng mã lỗi biến tần biến tần INVT
Mã lỗi biến tần INVT GD20
Mã lỗi | Tên lỗi | Nguyên nhân | Cách khắc phục |
OUt1 | Lỗi IGBT pha U | 1.Thời gian tăng/giảm tốc quá ngắn.
2.Lỗi Module IGBT. 3.Sai lệch bởi nhiễu. 4.Dây kết nối không tốt. 5.Nối đất chưa đúng. |
1.Tăng thời gian tăng tốc /giảm
tốc. 2.Thay đổi nguồn. 3.Kiểm tra dây nối. 4.Kiểm tra thiết bị ngoại vi và chống nhiễu. |
OUt2 | Lỗi IGBT pha V | ||
OUt3 | Lỗi IGBT pha W | ||
OC1 | Quá dòng khi tăng tốc | 1.Thời gian tăng/giảm tốc quá ngắn.
2.Điện áp lưới quá cao. 3.Công suất biến tần quá thấp. 4.Quá tải hoặc tải đột ngột thay đổi. 5. Nối đất bị ngắn mạch hoặc mất pha ngõ ra. 6.Chạm vỏ, bị nhiễu. 7.Bộ bảo vệ quá áp không hoạt động |
1.Tăng thời gian tăng tốc /giảm
tốc. 2.Kiểm tra nguồn vào. 3.Chọn biến tần công suất lớn hơn. 4.Kiểm tra tải bị ngắn mạch (nối đất ngắn mạch hoặc dây ngắn mạch) hoặc quay không đều. 5.Kiểm tra ngõ ra. 6.Kiểm tra motor, dây cáp điện, chống nhiễu. 7.Kiểm tra cài đặt của mã hàm liên quan. |
OC2 | Quá dòng khi giảm tốc | ||
OC3 | Quá dòng khi chạy tốc độ không đổi | ||
OV1 | Quá áp khi tăng tốc | 1. Điện áp ngõ vào bất thường.
2. Năng lượng trả về quá lớn. 3. Không có bộ phận thắng. 4.Nguồn thắng chưa mở. |
1. Kiểm tra nguồn vào.
2. Kiểm tra nếu thời gian giảm tốc quá ngắn hoặc biến tần khởi động trong khi motor đang quay hoặc cần tăng thành phần tiêu thụ năng lượng. 3. Lắp đặt bộ phận thắng. 4. Kiểm tra mã hàm liên quan. |
OV2 | Quá áp khi giảm tốc | ||
OV3 | Quá áp khi chạy tốc độ không đổi | ||
UV | Điện áp nguồn DC quá thấp | 1.Điện áp nguồn cấp quá thấp.
2.Bộ bảo vệ quá áp chưa mở. |
1.Kiểm tra điện áp nguồn cấp.
2. Kiểm tra mã hàm liên quan. |
OL1 | Quá tải động cơ | 1. Điện áp nguồn cấp quá thấp.
2. Cài đặt sai dòng định mức của động cơ. 3. Động cơ kéo tải nặng ở tốc độ thấp trong thời gian dài. |
1. Kiểm tra nguồn cấp.
2. Reset dòng định mức của động cơ. 3. Kiểm tra tải hoặc điều chỉnh momen. |
OL2 | Quá tải biến tần | 1.Thời gian tăng giảm tốc quá ngắn.
2.Reset chiều quay của động cơ. 3.Điện áp nguồn cấp quá thấp. 4.Tải quá nặng. 5.Chế độ điều khiển vector vòng kín, chọn ngược chiều và chạy tốc độ thấp trong thời gian dài. |
Tăng thời gian tăng tốc
Kiểm tra điện áp đầu vào. 1.Tăng thời gian tăng tốc. 2.Tránh khởi động lại sau khi dừng. 3.Kiểm tra nguồn cấp. 4.Chọn biến tần có công suất lớn hơn. 5.Chọn Motor phù hợp |
SPI | Mất pha đầu vào | Mất pha hoặc dao động đầu vào R,S,T | 1.Kiểm tra nguồn cấp vào.
2.Kiểm tra sự phân tách giữa các dây |
SPO | Mất pha đầu ra | Mất pha ngõ ra U,V,W (hoặc lỗi nghiêm trọng ba pha không đối xứng của tải) | 1.Kiểm tra sự phân tách ngõ ra
các dây. 2.Kiểm tra motor và dây. |
OH1 | Quá nhiệt | 1. Quạt làm mát của biến tần không
chạy hoặc bị hư, kẹt lỗ thông khí. 2.Nhiệt độ xung quanh quá cao. 3. Thời gian chạy quá tải lớn. |
1.Tham khảo giải pháp xử lý
quá dòng. 2.Lắp đặt lại hướng quạt hoặc thay thế quạt. 3.Nhiệt độ môi trường làm việc quá cao. 4.Kiểm tra lại đấu nối. 5.Thay đổi công suất. 6.Thay đổi cấp công suất. 7.Thay đổi board mạch điều khiển chính. |
OH2 | Quá nhiệt IGBT | ||
EF | Lỗi External | SI: Ngõ vào lỗi mạch ngoài có tác
động. |
Kiểm tra đầu vào thiết bị nhận
bên ngoài. |
CE | Lỗi giao tiếp 485 | 1. Tốc độ baud không phù hợp.
2. Lỗi dây truyền thông. 3. Lỗi sai địa chỉ truyền thông. 4. Có nhiễu ảnh hưởng đến truyền thông. |
1.Kiểm tra tốc độ Baud.
2.Kiểm tra đường dây truyền thông. 3.Kiểm tra địa chỉ truyền thông. 4.Thay thế dây đấu nối để chống nhiễu bề mặt |
ItE | Mạch phát hiện dòng bị lỗi | 1.Đầu nối dây cáp liên kết board bị hở
mạch. 2.Nguồn phụ bị lỗi. 3.Cảm biến Hall bị lỗi. 4.Mạch khuếch đại dòng hoạt động không bình thường |
1.Kiểm tra dây nối.
2.Thay đổi board Hall. 3.Thay đổi board mạch điều khiển chính. |
tE | Lỗi dò thông số tự động | 1.Công suất động cơ không phù hợp với công suất biến tần.
2.Thông số định mức của motor cài đặt không đúng. 3.Điểm offset giữa thông số dò tự động và thông số chuẩn quá lớn. 4.Quá thời gian dò tự động. |
1.Thay đổi chế độ biến tần.
2.Đặt lại thông số động cơ theo nhãn. 3.Chạy không tải và dò lại. 4.Kiểm tra lại kết nối động cơ và cài đặt lại thông số. 5.Kiểm tra tần số giới hạn trên bằng 2/3 tần số định mức. |
EEP | Lỗi EEPROM | 1.Lỗi đọc/ghi các thông số điều khiển.
2.Bị hư EEPROM. |
1. Ấn STOP/RESET để reset.
2.Thay board mạch điều khiển chính |
PIDE | Lỗi hồi tiếp PID | 1. Mất tín hiệu hồi tiếp PID.
2. Nguồn hồi tiếp PID hở mạch. |
1. Kiểm tra dây tín hiệu hồi tiếp PID.
2.Kiểm tra nguồn hồi tiếp của PID |
bCE | Lỗi bộ phận thắng | 1.Lỗi bộ điều khiển thắng hoặc dây dẫn bị đứt.
2.Điện trở xả không đủ. |
1.Kiểm tra bộ thắng và thay đổi bộ thắng mới.
2.Tăng điện trở xả. |
END | Thời gian chạy cài đặt của nhà sản xuất | Thời gian chạy thực của biến tần lớn hơn thời gian nhà sản xuất cài đặt | Liên hệ với nhà sản xuất và điều chỉnh thời gian chạy. |
OL3 | Quá tải điện | Biến tần sẽ báo quá tải . | Kiểm tra tải và kiểm tra điểm
báo quá tải |
PCE | Lỗi giao tiếp Keypad | 1.Dây kết nối keypad bị hư.
2.Dây kết nối keypad quá dài và ảnh hưởng bởi nhiễu. 3.Lỗi mạch giao tiếp giữa keypad và board mạch chính. |
1.Kiểm tra dây keypad và đảm bảo không có lỗi xảy ra.
2.Kiểm tra môi trường và loại bỏ nguồn gây nhiễu. 3.Thay đổi phần mềm và hỏi nhà phân phối. . |
UPE | Lỗi upload thông số | 1.Dây kết nối keypad bị hư.
2.Dây kết nối keypad quá dài và ảnh hưởng bởi nhiễu. 3.Lỗi mạch giao tiếp giữa keypad và board mạch chính. |
1.Kiểm tra dây keypad đảm bảo không có lỗi xảy ra.
2.Kiểm tra môi trường và loại bỏ nguồn nhiễu. 3.Thay đổi phần mềm và hỏi nhà phân phối. 4.Thay đổi phần cứng và hỏi nhà phân phối. |
DNE | Lỗi download thông số | 1.Dây kết nối keypad bị hư.
2.Dây kết nối keypad quá dài và ảnh hưởng bởi nhiễu. 3.Lỗi lưu trữ dữ liệu ở keypad |
1.Kiểm tra dây keypad đảm bảo không có lỗi xảy ra.
2.Kiểm tra môi trường và loại bỏ nguồn nhiễu. 3.Thay đổi phần cứng và hỏi nhà phân phối 4.Backup dữ liệu 1 lần nữa. |
ETH1 | Lỗi ngắn mạch | 1.Ngõ ra của biến tần ngắn mạch với nối đất.
2.Xảy ra lỗi trong mạch phát hiện dòng. 3.Có sự sai lệch giữa cài đặt công suất thực của động cơ và biến tần.
|
1.Kiểm tra kết nối của động cơ
có gì bất thường không. 2.Thay đổi board Hall. 3.Thay đổi board mạch chính. 4.Cài lại thông số động cơ chính xác hoặc thay biến tần phù hợp. |
ETH2 | Lỗi ngắn mạch | ||
LL | Lỗi điện áp thấp | Biến tần sẽ cảnh báo non tải so với giá trị đặt. | Kiểm tra tải và điểm cảnh báo
non tải. |
Mã lỗi biến tần INVT GD200A
Hầu hết các mã lỗi biến tần INVT GD200A đều giống tương tự như mã lỗi biến tần GD20. Tuy nhiên, biến tần INVT GD200A vẫn xuất hiện một số mã lỗi biến tần INVT khác.
Mã lỗi | Tên lỗi | Ý nghĩa |
01H | Lệnh không hợp lệ | Lệnh từ master không thể thực thi được. Nguyên nhân có
thể là: 1.Lệnh chỉ dùng cho phiên bản phần mềm mới, phiên bản này không thực hiện được. 2.Slave đang trong trạng thái lỗi nên không thực hiện được |
02H | Địa chỉ data không hợp lệ | Một số địa chỉ hoạt động là không hợp lệ hoặc không cho phép truy nhập |
03H | Giá trị không hợp lệ | Khi có data không hợp lệ trong frame thông điệp nhận
của slave. Ghi chú: Mã lỗi này không biểu thị giá trị data để ghi vượt tầm giá trị, mà biểu thị rằng frame truyền không hợp lệ. |
06H | Slave bận | Biến tần đang bận (đang ghi vào EEPROM) |
10H | Lỗi Password | Password được ghi vào địa chỉ kiểm tra password thì
không giống password được đặt bởi P7.00. |
11H | Lỗi kiểm tra | Kiểm tra CRC (mode RTU) không đạt. |
12H | Không được phép ghi | Chỉ xảy ra trong lệnh write, nguyên nhân có thể là:
1. Data được ghi vượt quá tầm giá trị của thông số 2. Thông số không được phép thay đổi vào lúc này. 3. Terminal đã và đang sử dụng. |
13H | Hệ thống đã khóa | Khi password bảo vệ được kích hoạt và người sử dụng
chưa mở khóa nó, việc write/read các hàm sẽ được trả về lỗi này |
Mã lỗi biến tần INVT GD10
Mã lỗi | Tên lỗi | Ý nghĩa |
01H | Lệnh không hợp lệ | Lệnh từ master không thể thực thi được. Nguyên nhân có
thể là: 1.Lệnh chỉ dùng cho phiên bản phần mềm mới, phiên bản này không thực hiện được. 2.Slave đang trong trạng thái lỗi nên không thực hiện được |
02H | Địa chỉ data không hợp lệ | Một số địa chỉ hoạt động là không hợp lệ hoặc không cho phép truy nhập |
03H | Giá trị không hợp lệ | Khi có data không hợp lệ trong frame thông điệp nhận
của slave. Ghi chú: Mã lỗi này không biểu thị giá trị data để ghi vượt tầm giá trị, mà biểu thị rằng frame truyền không hợp lệ. |
04H | Thao tác thất bại | Cài đặt tham số không hợp lệ. Ví dụ, thiết bị đầu cuối và chức năng không hoạt động được nhiều lần. |
05H | Lỗi mật khẩu | Mật khẩu được viết vào địa chỉ kiêm tra không giống với mật khẩu trước đó |
06H | Lỗi khung dữ liệu | Trong thông báo khung hình được gửi bởi màn hình phía trên, độ dài của khung hình kỹ thuật số không chính xác hoặc việc đếm bit kiểm tra CRC trong RTU khác với màn hình phía dưới. |
07H | Không viết được | Nó chỉ xảy ra trong lệnh ghi, với lý do:
|
08H | Tham số không làm thay đổi quá trình chạy | Không thể sửa đổi tham số đã được sửa đổi trong quá trình ghi của màn hình phía trên trong quá trình chạy |
09H | Bảo vệ bằng mật khẩu | Khi màn hình phía trên đang ghi hoặc đọc và mật khẩu người dùng được đặt mà không cần mở khoá mật khẩu, nó sẽ báo cáo – hệ thống đã bị khoá |
Bảng mã lỗi biến tần TRAN GIA chúng nhận sửa tất cả các loại biến tần
– Sửa biến tần Siemens Simovert VC, Simodriver 611, Micromaster 440, 430, 420, Sinamics S110, S120, S150, G110, G120, G130, G150…
– Sửa biến tần Siemens Simovert VC 6SE7024-7TD61Z lỗi không lên nguồn, lỗi động cơ chạy giật do 3 pha đầu ra không cân, chập cháy hỏng công suất, hiển thị các mã lỗi như: F002, F006, F008, FF10, F0011, G0025, F0026, F0027, F0029, hỏng bo CUVC…
– Sửa biến tần Siemens Micromaster MM440, MM430, MM420, SED2 các lỗi F0001 Overcurrent, F0002 Overvoltage, F0003 Undervoltage, F0004 Inverter overtemperature, F0011 Motor overtemperature, F0012 No inverter temperature signal, F0021 Ground fault, F0022 Hardware monitoring active, F0023 Output fault…

– Sửa biến tần Siemens Sinamics S110, S120, G110, G120, G130, G150 các lỗi không lên nguồn, động cơ chạy giật rung do 3 pha đầu ra không cân, lỗi chập cháy nổ hỏng công suất, các báo lỗi làm biến tần không chạy…
– Sửa biến tần Mitsubishi A200, A500, A700, D700, E700, F700, F740, Z100, Z200, Z300, U100, V500, S500, E500…
– Sửa biến tần ABB ACS 550, ACS 355, ACS 150, ACS 800, ACS 850, ACS 6000, ACS 50, ACS 55, ACS 350, acsm1, ACS 310…
– Sửa biến tần Delta VFD-B, VFD-A, VFD-VE, VFD-F, VFD-E, VFD-M, VFD-S, VFD-L, VFD-EL, VFD-V, VFD-G, VFD-C200…
– Sửa biến tần Yaskawa A1000, J1000, V1000, E1000, G7, V7, J7, E7, F7, P5, L1000A, 616G5, 676VG3…

– Sửa biến tần Danfoss VLT 2800, FC 102, FC 202, FC 302, VLT 3000, VLT 5000, VLT 6000, VLT 8000, FC 101, FC 120…
– Sửa biến tần Schneider Altivar Atv71, Atv312, Atv12, Atv11, Atv21, Atv31, Atv61, Atv1000, Atv 31 Lift, Atv 71 Lift …
– Sửa biến tần Fuji FRENIC-5000G11S, FRENIC-5000P11S, Frenic- 5000VG7, Frenic- 5000M2, FRENIC-Mini, FRENC-Multi, FRENIC-Eco, FRENIC-Mega, FRENIC-Lift, Frenic-HVAC, Frenic 5000M…– Sửa biến tần INVT CHF100A, CHV160A, CHV110, CHV180, CHV100, GOODRIVER 10, GOODRIVER 35, GOODRIVER 100, GOODRIVER 200, GOODRIVER 300…
– Sửa biến tần Veichi AC60, AC61, AC70, AC80B, AC90…
– Sửa biến tần Toshiba VF-PS1, VF-FS1, VF-AS1, VF-S11, VF-nC1, VF-P7, VF-S7, VF-A7, VF-S9… – Sửa biến tần LS iC5, iG5, iG5A, iS5, iP5A, iH, iS7, iV5…
– Sửa biến tần Hitachi SJ300,SJ700, L100, L200, L300p, SJ100 , SJ200, …
– Sửa biến tần Emerson Commander SK, Commander SE, Commander SKC, Commander EV1000, Commander SKA, PV0300….

– Sửa biến tần Teco E2, N2, N310, MVC PLUS, S310, V33, F33, 7300CV, 7300EV, 7300PA, 7200MA, 7200GS…
– Sửa biến tần Vacon NXP, 100 HVAC, NXS, X series, Vacon 10… – Sửa biến tần Huyndai N100, N300/N300P, N500/H500P, N50…
– Sửa biến tần Omron 3G3JE, 3G3JX, 3G3MX, 3G3RX, 3G3JV, 3G3MV, 3G3MX2…
– Sửa biến tần Holip HLP-A, HLP-C, HLP-H, HLP-P, HLP-V, HLP-PE, HLP-SV, HLP-CP…
– Sửa biến tần KEB Multi, KEB Compact, KEB Basic.
– Sửa biến tần Rockwell PowerFlex 700H, PowerFlex 700L, PowerFlex 40, PowerFlex 4M, PowerFlex 400…
– Sửa biến tần MOELLER DF51, DV51, DV5, DV6, DF5, DF6… – Sửa biến tần Convo CVF-G3, CVF-P3, CVF-G5, CVF-P5, CVF-S1…
– Sửa biến tần Sinee EM300A, EM303A, EM330A, EM329A, EM321A, EM320A, EM319A, EM311A, EM309A…

Dưới đây là một số hình ảnh thiết bị biến tần đang được sửa chữa tại TRAN GIA






Vì sao chọn TRAN GIA Automation chuyên cung cấp và sửa chữa biến tần uy tín toàn quốc với nhiều ưu đãi hấp dẫn
- Đội ngũ kỹ sư đông, giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực tự động hóa.
- Tư vấn 24/7 thông qua số HOTLINE: 0913 506 739.
- TRAN GIA chính là nhà nhập khẩu trực tiếp linh kiện, Phụ kiện chính hãng uy tín 100%.
- Kho linh kiện lớn, đối với những linh kiện tiêu chuẩn – chính hãng luôn luôn có sẵn để phục vụ quý khách.
- Bảo hành sửa chữa trong vòng 3 tháng

– Các khu vực chúng tôi cung cấp mọi loại biến tần toàn quốc : Thành phố Hồ Chí Minh, Long An, Bình Dương, Bình Phước, Bà Rịa-Vũng Tàu, Tây Ninh, Tiền Giang, Tp. Cần Thơ, Sóc Trăng, Bến Tre, An Giang, Đồng Tháp, Kiên Giang, Vĩnh Long, Trà Vinh,…
– Dịch vụ chuyên cung cấp và sửa chữa biến tần uy tín toàn quốc với nhiều ưu đãi hấp dẫn: Tân Phú, Tân Bình, Gò Vấp, Quận 1, Quận 3, Thủ Đức, Quận 5, Quận 6, Bình Tân, Phú Nhuận, chợ Nhật Tảo, chợ Dân Sinh, KCN Thuận Đạo, KCN Tân Bình, KCN Vĩnh Lộc, KCN Lê Minh Xuân, KCN Mỹ Phước 1, KCN Mỹ Phước 2, KCN Mỹ Phước 3, KCN Sóng Thần, KCN Linh Trung, KCN Hiệp Phước, KCX Tân Thuận, KCN Tân Tạo, KCN Tân Phú Trung, KCN Tây Bắc Củ Chi, KCN Đông Nam, KCN Tân Phú Trung,….


Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.